Hotline
0901556022
0
Danh mục sản phẩm
Danh mục sản phẩm

Cáp điện lực

Cáp điện lực là loại cáp truyền tải và phân phối điện năng cho trục chính, tủ phân phối, máy móc công suất lớn, điện áp thông dụng 0.6/1kV theo TCVN 5935-1. Cáp phân loại theo vật liệu: ruột đồng hoặc nhôm, cách điện PVC chịu 70°C hoặc XLPE chịu 90°C, mã thông dụng CV, CVV, CXV, AXV, loại có giáp thép DSTA cho tuyến đi ngầm. Chọn cáp cần tính dòng tải, hệ số hiệu chỉnh và sụt áp dưới 5%. Cáp điện lực Cadivi, Thịnh Phát, LS-VINA được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting với giá sỉ dự án, đủ CO/CQ, cắt cáp theo mét, giao nhanh toàn quốc.
Bộ lọc:
Thương hiệu
Giá bán
Xuất xứ
Thứ tự mặc định
Cáp điện lực Đang cập nhật...

THÔNG TIN VỀ Cáp điện lực

Cáp điện lực là xương sống của mọi hệ thống điện công nghiệp và dân dụng công suất lớn: nó dẫn dòng từ trạm biến áp, tủ điện tổng đến từng tủ phân phối và thiết bị. Chọn sai loại cáp hoặc thiếu một cấp tiết diện có thể gây sụt áp, phát nóng và cháy tuyến. Toàn bộ dòng cáp điện lực CV, CVV, CXV, AXV chuẩn TCVN 5935-1, điện áp 0.6/1kV được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting — Đại lý cấp 1 Cadivi tại Việt Nam, kèm CO/CQ, cắt theo mét và giao nhanh toàn quốc.

Cáp điện lực là gì và khác dây điện dân dụng ở đâu

Cáp điện lực là loại cáp bọc cách điện dùng để truyền tải và phân phối điện năng cho trục chính và phụ tải công suất lớn, điện áp danh định phổ biến 0.6/1kV ở hạ thế và 3.6/6kV đến 24kV ở trung thế. Khác với dây đơn dân dụng, cáp lực có cấu trúc nhiều lớp: ruột dẫn nhiều sợi, lớp cách điện dày, vỏ bọc bảo vệ và tùy chọn lớp giáp cơ học chịu lực kéo, va đập khi đi ngầm.

Điểm khác biệt nằm ở khả năng tải và độ bền cơ. Một sợi dây điện dân dụng CV-2.5 chỉ tải khoảng 25A cho ổ cắm, trong khi cáp CXV-4x50 tải tới 145A cho một tủ phân phối tầng. Cáp lực dùng ruột đồng nhiều sợi bện class 2 theo IEC 60228 để dễ uốn, cách điện chịu nhiệt ruột dẫn 70°C với PVC và 90°C với XLPE. Nhóm cáp điện lực đồng bộ được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting — Đại lý cấp 1 Cadivi tại Việt Nam.

Tiêu chí Dây điện dân dụng Cáp điện lực
Vai tròNhánh ổ cắm, chiếu sángTrục chính, tủ phân phối, động cơ
Tiết diện phổ biến1.0 - 6.0 mm24.0 - 630 mm2
Số lõi1 lõi (VCm, CV)1 - 4 lõi (CVV, CXV)
Điện áp danh định300/500V, 450/750V0.6/1kV trở lên
Lớp giáp bảo vệKhôngCó tùy chọn DSTA, DATA
Dòng tải tham chiếu10 - 40A30 - 800A
GHI NHỚ NHANH
Cáp điện lực đo bằng tiết diện mm2 và cấp điện áp kV, không đo bằng số sợi như dây dân dụng. Ba con số quyết định là tiết diện ruột, số lõi và cấp cách điện PVC hay XLPE. Chọn đúng cả ba mới đủ tải, đủ bền và an toàn ngắn mạch.

Bốn họ cáp lực đọc tên là biết cấu tạo: CV, CVV, CXV, AXV

Tên gọi cáp điện lực Việt Nam mã hóa trực tiếp vật liệu ruột dẫn, lớp cách điện và vỏ bọc. Nắm quy tắc này giúp đọc bảng giá và bóc tách khối lượng chính xác trong mười giây: chữ đầu chỉ ruột dẫn (C là đồng, A là nhôm), chữ giữa chỉ cách điện (V là PVC, X là XLPE), chữ cuối chỉ vỏ bọc (V là PVC). Toàn bộ bốn họ cáp được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting — Đại lý cấp 1 Cadivi tại Việt Nam.

Mã cáp Cấu tạo Cách điện / Nhiệt độ ruột Ứng dụng điển hình
CVRuột đồng, cách điện PVC, 1 lõiPVC / 70°CNhánh trong tủ, đi ống
CVVCu/PVC/PVC, 2 - 4 lõiPVC / 70°CTrục hạ thế trong nhà
CXVCu/XLPE/PVC, 1 - 4 lõiXLPE / 90°CTrục chính tải lớn, cáp ngầm
AXVRuột nhôm, XLPE, vỏ PVCXLPE / 90°CTuyến dài, tiết kiệm chi phí

Ruột dẫn đồng hay nhôm

Ruột đồng có điện trở suất khoảng 0.0172 Ω·mm2/m, dẫn điện tốt hơn nhôm gần 60% nên cùng dòng tải, cáp đồng nhỏ và nhẹ hơn. Ruột nhôm điện trở suất 0.0282 Ω·mm2/m, nhẹ và rẻ hơn theo mét, phù hợp tuyến dài trên 100m như cấp nguồn nhà xưởng, chiếu sáng đường. Với cùng dòng 200A, cáp đồng cần khoảng 70mm2 còn cáp nhôm cần 120mm2. Cáp ruột nhôm AXV được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting — Đại lý cấp 1 Cadivi tại Việt Nam.

Cách điện PVC hay XLPE

Cách điện PVC cho phép nhiệt độ ruột dẫn tối đa 70°C khi vận hành và 160°C khi ngắn mạch, giá thành thấp, phù hợp trục hạ thế trong nhà. Cách điện XLPE (polyetylen liên kết ngang) chịu 90°C liên tục và 250°C ngắn mạch, cho phép cùng tiết diện tải cao hơn PVC khoảng 15 - 20%, chống ẩm và lão hóa tốt hơn hẳn. Vì thế cáp trục công suất lớn và cáp ngầm gần như luôn dùng XLPE, ký hiệu chữ X như CXV, AXV.

Lớp giáp bảo vệ DSTA, DATA, SWA

Khi cáp đi ngầm dưới đất hoặc nơi có nguy cơ va đập, cần thêm lớp giáp cơ học. DSTA là giáp hai băng thép, DATA là giáp hai băng nhôm, SWA là giáp sợi thép tròn chịu lực kéo dọc trục. Cáp giáp thép CXV/DSTA-4x150 chịu được lực nén khi chôn sâu 0.7 - 1.0m và chống chuột cắn, mối mọt. Lớp giáp còn tạo đường thoát dòng sự cố về đất, tăng an toàn cho tuyến cáp ngầm ngoài trời.

LƯU Ý KỸ THUẬT
Không dùng cáp không giáp CXV thường để chôn trực tiếp dưới đất. Tuyến ngầm bắt buộc dùng cáp giáp DSTA hoặc luồn trong ống HDPE chịu lực. Cáp giáp thép còn phải nối đất lớp giáp hai đầu để tránh cảm ứng điện áp nguy hiểm trên vỏ.

Cấp điện áp và tiêu chuẩn: từ 0.6/1kV đến trung thế 24kV

Cấp điện áp danh định của cáp ghi dạng Uo/U, trong đó Uo là điện áp pha - đất và U là điện áp pha - pha. Cáp hạ thế thông dụng nhất là 0.6/1kV, phủ toàn bộ lưới điện dân dụng và công nghiệp dưới 1000V. Lên trung thế có các cấp 3.6/6kV, 6/10kV, 12/20kV và 24kV dùng cho tuyến trạm biến áp, khu công nghiệp. Chọn sai cấp điện áp khiến lớp cách điện quá tải điện trường và phóng điện chọc thủng.

Tiêu chuẩn chi phối là TCVN 5935-1 và TCVN 5935-2, hài hòa với IEC 60502-1 cho cáp đến 1kV và IEC 60502-2 cho cáp trung thế 6 - 30kV. Ruột dẫn tuân theo TCVN 6612 tương đương IEC 60228, chia class 1 ruột đặc và class 2 ruột bện. Thử nghiệm điện áp thường ở mức 3.5kV trong 5 phút cho cáp 0.6/1kV. Cáp đạt chuẩn được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting — Đại lý cấp 1 Cadivi tại Việt Nam kèm phiếu thử xuất xưởng.

Cấp điện áp Uo/U Phân loại Ứng dụng
0.6/1kVHạ thếTrục chính, tủ phân phối, động cơ
3.6/6kVTrung thếNhánh nội bộ nhà máy
6/10kVTrung thếTuyến cấp trạm biến áp nhỏ
12/20kV - 24kVTrung thếLưới phân phối khu công nghiệp

Bài toán chọn cáp trục: từ công suất tải đến tiết diện an toàn

Chọn cáp điện lực đúng chuẩn đi theo bốn bước có kiểm tra chéo, không chọn theo cảm tính. Sai lệch một bước dẫn tới cáp phát nóng vượt 70 - 90°C, giảm tuổi thọ cách điện hoặc sụt áp làm động cơ khởi động kém. Quy trình dưới đây áp dụng cho tuyến cáp hạ thế 0.6/1kV phổ biến trong nhà xưởng và tòa nhà.

Bước 1 - Tính dòng làm việc từ công suất

Với tải ba pha, dòng tính toán Itt = P / (1.732 × U × cosφ), trong đó P là công suất kW, U là 380V, cosφ hệ số công suất thường 0.8. Ví dụ tủ phân phối 100kW, cosφ 0.85 cho dòng khoảng 179A. Nhân thêm hệ số đồng thời Ks 0.8 - 1.0 và hệ số dự phòng mở rộng 1.25 để ra dòng thiết kế. Với hệ thống nhiều nhánh, cộng dòng theo hệ số sử dụng Ku của từng phụ tải trước khi xác định trục chính.

Bước 2 - Tra tiết diện theo dòng định mức

Đối chiếu dòng thiết kế với bảng dòng cho phép của cáp theo phương thức lắp đặt. Bảng dưới là dòng tham chiếu của cáp đồng CXV cách điện XLPE, lắp trong không khí ở 30°C. Luôn chọn cáp có dòng định mức lớn hơn dòng thiết kế để có biên an toàn.

Tiết diện (mm2) Dòng CXV đồng (A) Aptomat khuyến nghị (A)
4~4232
10~7563
16~10080
25~135100
35~165125
50~200160
70~250200
95~305250
120~350320

Bước 3 - Nhân hệ số hiệu chỉnh

Dòng định mức trong bảng ứng với điều kiện chuẩn 30°C, một mạch đơn. Thực tế phải nhân các hệ số hiệu chỉnh: nhiệt độ môi trường 40°C giảm còn 0.87, đi chung nhiều cáp trong máng giảm 0.7 - 0.8, chôn ngầm thay đổi theo điện trở nhiệt đất. Dòng cho phép thực bằng dòng bảng nhân các hệ số. Nếu tính ra không đủ tải, phải tăng lên một cấp tiết diện. Đội kỹ thuật Hoàng Phát Lighting hỗ trợ tra bảng hiệu chỉnh miễn phí theo hồ sơ thiết kế.

Bước 4 - Kiểm tra sụt áp và ngắn mạch

Độ sụt áp trên tuyến không được vượt 5% cho chiếu sáng và động cơ theo TCVN 9206. Sụt áp ba pha tính bằng 1.732 nhân dòng nhân chiều dài nhân tổng trở đơn vị, tuyến càng dài càng phải tăng tiết diện dù dòng tải nhỏ. Ngoài ra cáp phải chịu được dòng ngắn mạch trong thời gian cắt của aptomat: cáp XLPE chịu mật độ dòng khoảng 143 A/mm2 trong 1 giây, nên kiểm tra dòng cắt Icu của thiết bị bảo vệ, thường 6 - 25kA, để cáp không cháy trước khi aptomat tác động.

MẸO CHUYÊN GIA
Với tuyến dài trên 40m, hãy kiểm tra sụt áp trước cả dòng tải, vì thường chính sụt áp mới bắt phải nâng tiết diện. Một mẹo nhanh: cáp đồng trục chính nên chọn sao cho tiết diện tính toán còn dư ít nhất 20% để dự phòng mở rộng phụ tải trong 5 năm.

Chọn cáp theo từng loại công trình

Mỗi môi trường lắp đặt đặt ra yêu cầu riêng về loại cáp, cách điện và lớp giáp. Chọn đúng ngay từ đầu giúp tuyến cáp bền 25 - 40 năm và tránh phải đào lại. Danh mục cáp điện lực đa dạng tại kho được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting — Đại lý cấp 1 Cadivi tại Việt Nam, đủ mọi cấu hình lõi và tiết diện.

Công trình Loại cáp gợi ý Lý do kỹ thuật
Nhà xưởng, máy công suất lớnCXV đa lõi XLPEChịu 90°C, tải cao, chống quá nhiệt
Tuyến ngầm ngoài trờiCXV/DSTA giáp thépChống nén, chống chuột, nối đất giáp
Trục cấp nguồn tòa nhàCVV, CXV trong thang cápDễ đi tuyến đứng, bó gọn
Tuyến dài chiếu sáng, cấp nguồn phụAXV ruột nhômNhẹ, chi phí thấp trên chiều dài lớn
Trạm biến áp, khu công nghiệpCáp trung thế 12/20kV, 24kVĐúng cấp điện áp lưới phân phối

Xem chi tiết từng thương hiệu để tra thông số và bảng giá theo tiết diện: Cáp điện lực Cadivi, Cáp điện lực Thịnh Phát, Cáp điện lực CadisunCáp điện lực Lion. Nhóm liên quan theo cấp điện áp: cáp điện hạ thếcáp điện trung thế.

Thương hiệu cáp điện lực và những lỗi thường gặp khi chọn cáp

Thị trường Việt Nam có nhiều thương hiệu cáp điện lực uy tín, cùng đạt TCVN 5935-1 nhưng khác nhau về dải sản phẩm và thế mạnh. Chọn hãng phù hợp giúp tối ưu chi phí mà vẫn bảo đảm tiết diện thực và độ dẫn điện đúng danh định. Bảng dưới tổng hợp các hãng phổ biến cho tuyến hạ thế 0.6/1kV và trung thế.

Thương hiệu Thế mạnh Dải sản phẩm
CadiviPhổ thông nhất, sẵn hàng, đủ CO/CQCV, CVV, CXV, AXV, cáp giáp, trung thế
Thịnh PhátCạnh tranh giá, tuyến dàiCáp đồng và nhôm hạ thế
CadisunRuột đồng độ dẫn caoCáp hạ thế dân dụng và công nghiệp
LS-VINACông nghệ Hàn Quốc, cáp ngầmCáp XLPE hạ thế và trung thế
Lion, LioaSẵn hàng, giá tốt cho dự ánCáp lực hạ thế đa lõi

Cáp Cadivi và các thương hiệu trên được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting — Đại lý cấp 1 Cadivi tại Việt Nam, giúp khách hàng so sánh và chọn đúng hãng theo ngân sách và yêu cầu kỹ thuật của công trình.

Năm lỗi thường gặp khi chọn cáp điện lực

Thứ nhất, chọn tiết diện chỉ theo dòng aptomat mà quên sụt áp trên tuyến dài, khiến điện áp cuối tuyến tụt dưới mức cho phép. Thứ hai, dùng cáp không giáp để chôn trực tiếp dẫn tới hỏng vỏ sau vài năm. Thứ ba, bỏ qua hệ số hiệu chỉnh khi bó nhiều cáp trong một máng, làm cáp phát nóng vượt 70°C. Thứ tư, đấu ruột nhôm bằng đầu cốt đồng gây ăn mòn điện hóa tại mối nối. Thứ năm, ham cáp giá rẻ bị thiếu tiết diện, điện trở ruột vượt chuẩn TCVN 6612 làm tổn hao và nóng dây.

LƯU Ý KỸ THUẬT
Luôn kiểm tra tiết diện thực bằng cách cân trọng lượng đồng trên mét hoặc đo đường kính ruột. Cáp thiếu lõi có thể nhỏ hơn danh định 10 - 20%, làm dòng cho phép và độ bền ngắn mạch giảm mạnh dù nhìn bề ngoài vẫn đúng mã.

Bảng giá tham khảo và chính sách đại lý, dự án

Giá cáp điện lực biến động theo giá đồng, giá nhôm sàn LME và tiết diện, cập nhật liên tục. Bảng dưới mang tính tham khảo mức phổ thông cho cáp đồng CXV 0.6/1kV; báo giá chính xác theo mã, số mét và thời điểm sẽ do bộ phận kinh doanh gửi trong ngày. Hoàng Phát Lighting áp dụng chiết khấu theo sản lượng, cắt cáp theo mét và xuất hóa đơn đầy đủ cho công trình.

Dòng cáp Phân khúc Chính sách
CVV, CV hạ thếPhổ thông trong nhàChiết khấu theo cuộn, cắt theo mét
CXV, AXV XLPETrục chính, cáp ngầmGiá sỉ dự án, giao tận công trình
CXV/DSTA giáp thépTuyến ngầm chịu lựcĐặt theo tiết diện, có sẵn cấu hình phổ biến
Cáp trung thếTrạm biến ápBáo giá riêng theo cấp điện áp

Khách mua sỉ, nhà thầu và ban quản lý dự án liên hệ trực tiếp để nhận bảng giá cập nhật, hợp đồng nguyên tắc và điều khoản công nợ. Toàn bộ cáp có phiếu thử xuất xưởng, được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting — Đại lý cấp 1 Cadivi tại Việt Nam.

Vì sao nên mua cáp điện lực tại Hoàng Phát Lighting

Chọn nhà cung cấp cáp điện lực không chỉ so giá theo mét mà còn nhìn vào tính minh bạch nguồn gốc và năng lực hỗ trợ kỹ thuật. Một tuyến cáp trục chôn ngầm phải chạy 25 - 40 năm, nên hàng chính hãng đủ tiết diện thực và đủ giấy tờ mới bảo đảm an toàn dài hạn cho công trình.

Nguồn gốc và giấy tờ đầy đủ

Mỗi lô cáp kèm chứng nhận xuất xứ CO và chứng nhận chất lượng CQ, phiếu thử điện áp và điện trở ruột dẫn. Cáp đúng chuẩn TCVN 5935-1, tiết diện thực đúng danh định, không bị rút lõi. Hàng được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting — Đại lý cấp 1 Cadivi tại Việt Nam, truy xuất được từng cuộn.

Kho hàng, cắt mét và giao nhanh

Kho luôn sẵn các tiết diện phổ biến từ 1.5mm2 đến 240mm2, cáp đơn lõi và đa lõi, có máy cắt theo mét chính xác. Đơn nội thành giao trong ngày, đơn tỉnh gửi qua nhà xe hoặc chành uy tín. Với dự án lớn, cáp cắt sẵn theo cuộn thiết kế giúp rút ngắn thời gian thi công và giảm hao hụt đầu tuyến.

Hỗ trợ kỹ thuật và bảo hành

Đội kỹ thuật hỗ trợ tra tiết diện theo công suất, kiểm tra sụt áp và phối hợp aptomat theo dòng cắt, miễn phí trước khi chốt đơn. Cáp bảo hành theo chính sách hãng, đổi trả nếu phát hiện lỗi sản xuất. Khách hàng có thể tham khảo thêm nhóm cha dây điện, cáp điện và thiết bị bảo vệ như aptomat MCB, aptomat khối MCCB để đồng bộ toàn tuyến.

GHI NHỚ NHANH
Ba việc cần làm trước khi mua cáp trục: xác định dòng thiết kế từ công suất, kiểm tra sụt áp dưới 5% theo chiều dài tuyến, và xác nhận cáp có CO/CQ đúng chuẩn TCVN 5935. Đủ ba điều kiện mới yên tâm chôn cáp cho 30 năm.

Câu hỏi thường gặp về cáp điện lực

Cáp điện lực khác dây điện thường thế nào

Cáp điện lực có cấu trúc nhiều lớp, nhiều lõi, tiết diện lớn 4 - 630mm2, điện áp 0.6/1kV trở lên, dùng cho trục chính và tải công suất lớn. Dây dân dụng chỉ 1 lõi, tiết diện nhỏ 1 - 6mm2, dùng cho nhánh ổ cắm, chiếu sáng.

CXV và CVV khác nhau ở đâu

Cả hai đều ruột đồng, vỏ PVC. CVV cách điện PVC chịu ruột dẫn 70°C, còn CXV cách điện XLPE chịu 90°C. Cùng tiết diện, CXV tải cao hơn khoảng 15 - 20% và bền nhiệt tốt hơn, nên ưu tiên cho trục chính và cáp ngầm.

Chọn tiết diện cáp theo công suất bao nhiêu

Tính dòng bằng công suất chia cho tích 1.732 nhân 380V nhân cosφ, tra bảng dòng cho phép rồi nhân hệ số hiệu chỉnh và kiểm tra sụt áp dưới 5%. Ví dụ tủ 100kW cosφ 0.85 cho dòng khoảng 179A, thường chọn cáp đồng CXV 70 - 95mm2.

Khi nào phải dùng cáp có giáp

Dùng cáp giáp thép DSTA hoặc giáp nhôm DATA khi chôn trực tiếp dưới đất, đi nơi có va đập cơ học hoặc nguy cơ chuột cắn. Lớp giáp chịu lực nén khi chôn sâu 0.7 - 1.0m và phải được nối đất hai đầu để an toàn.

Cáp ruột nhôm AXV có tốt không

Cáp nhôm dẫn điện kém đồng nên cùng dòng phải tăng một cấp tiết diện, nhưng nhẹ và rẻ hơn theo mét. Phù hợp tuyến dài trên 100m như cấp nguồn nhà xưởng, chiếu sáng đường. Đầu nối cần đầu cốt nhôm và mỡ chống oxy hóa chuyên dụng.

Cáp điện lực trung thế là gì

Là cáp cấp điện áp trên 1kV như 3.6/6kV, 12/20kV, 24kV, dùng cho tuyến trạm biến áp và lưới phân phối khu công nghiệp. Cáp trung thế có thêm lớp màn chắn bán dẫn và màn đồng, tuân theo TCVN 5935-2 tương đương IEC 60502-2.

Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting

Xem thêm

Tư vấn & báo giá

Tư vấn & báo giá

Chọn tỉnh/thành phố