



























Tủ điện âm tường là tủ phân phối điện lắp chìm trong tường, dùng để chứa và bố trí MCB tổng, thiết bị chống rò RCCB hoặc RCBO cùng các MCB nhánh trên ray DIN 35mm, chế tạo theo tiêu chuẩn IEC 61439-3 cho tủ phân phối dùng bởi người thường. Tủ có dải số module phổ biến từ 2 đến 36 way, vật liệu nhựa ABS hoặc PC chống cháy chịu tới 750 độ C hoặc tôn dày 0,8 đến 1,2mm sơn tĩnh điện, cấp bảo vệ thường gặp IP40, thanh cái đồng dòng định mức 63 đến 125A. Toàn bộ tủ điện âm tường trong bài được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting, Đại lý cấp 1 Panasonic, Sino, Schneider, LS tại Việt Nam. Khác với vỏ tủ nổi treo trên mặt tường, tủ âm tường chôn phần thân vào hốc tường nên phẳng, thẩm mỹ và tiết kiệm không gian, nhưng đòi hỏi chọn đúng số way, đúng chiều sâu khoét và đúng vật liệu ngay từ khi xây thô. Bài viết hướng dẫn đọc thông số tủ, tính số module cần thiết, sắp xếp thiết bị bên trong và chọn tủ theo từng loại không gian.
Định nghĩa nhanh: tủ điện âm tường là loại tủ phân phối được lắp chìm một phần thân vào trong tường, chỉ để lộ mặt nắp và cửa ra ngoài, dùng để tập trung các khí cụ đóng cắt và bảo vệ của một căn hộ hay một tầng. Nhờ chôn thân vào tường, mặt tủ gần như phẳng với tường, gọn gàng và an toàn hơn cho khu vực có người qua lại.
Điểm khác biệt cốt lõi so với tủ nổi nằm ở cách lắp và chiều sâu. Tủ nổi bắt vít nổi hẳn trên mặt tường, phần thân nhô ra 90 đến 150mm nên dễ va chạm và kém thẩm mỹ, bù lại lắp nhanh và không cần đục tường. Tủ âm tường yêu cầu khoét sẵn một hốc trong tường sâu khoảng 70 đến 110mm tùy dòng, phải định vị ngay khi xây thô, đổi lại mặt tủ phẳng đẹp và tiết kiệm không gian lối đi. Cả hai loại đều lắp thiết bị trên ray DIN tiêu chuẩn 35mm và tuân theo IEC 61439-3, chỉ khác kết cấu vỏ và cách cố định vào tường.
Trên thị trường tủ điện âm tường được phân theo hai trục chính. Trục vật liệu gồm tủ nhựa ABS hoặc PC chống cháy và tủ kim loại tôn sơn tĩnh điện. Trục dung lượng đếm theo số way, tức số module 18mm mà tủ chứa được, phổ biến các cỡ 2, 4, 6, 8, 12, 16, 18, 24 và 36 way. Bảng dưới đối chiếu nhanh hai nhóm vật liệu để chọn cho đúng môi trường lắp đặt.
| Tiêu chí | Tủ nhựa ABS / PC | Tủ kim loại (tôn sơn) |
|---|---|---|
| Vật liệu vỏ | Nhựa ABS hoặc PC chống cháy | Tôn 0,8 - 1,2mm sơn tĩnh điện |
| Chịu nhiệt sợi nóng đỏ | Đến 750 độ C | Không cháy |
| Cách điện | Cấp cách điện lớp II | Vỏ dẫn điện, phải tiếp địa |
| Chống ăn mòn | Rất tốt, không gỉ | Tùy lớp sơn, kỵ ẩm mặn |
| Số way điển hình | 2 - 24 way | 8 - 36 way trở lên |
| Ứng dụng | Căn hộ, nhà ở dân dụng | Văn phòng, xưởng, tầng lớn |
Tủ nhựa ABS hoặc PC chiếm ưu thế trong nhà ở nhờ cách điện lớp II, không gỉ và lắp nhẹ nhàng, thân nhựa đạt thử nghiệm sợi dây nóng đỏ 750 độ C nên không bắt lửa khi có sự cố hồ quang nhỏ. Tủ kim loại vượt trội ở số way lớn, độ cứng vững và khả năng chịu cơ khí, phù hợp tủ tầng và tủ phân phối văn phòng, nhưng vỏ dẫn điện nên bắt buộc nối tiếp địa. Các dòng tủ điện âm tường này được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting, Đại lý cấp 1 Panasonic, Sino, Schneider, LS tại Việt Nam, đầy đủ tem CO/CQ. Toàn cảnh các loại tủ phân phối và vỏ tủ được hệ thống hóa tại danh mục cha tủ điện.
|
GHI NHỚ NHANH Tủ âm tường phải được định vị và khoét hốc ngay từ khi xây thô, sâu khoảng 70 đến 110mm tùy dòng. Nếu quên chừa hốc và tường đã hoàn thiện, việc đục lại rất tốn công và dễ ảnh hưởng kết cấu. Với nhà đang xây, nên chốt số way và kích thước tủ trước khi tô tường; với nhà đã hoàn thiện mà không muốn đục, tủ nổi cùng số way là phương án thay thế hợp lý vì lắp trực tiếp lên mặt tường. |
Định nghĩa nhanh: bộ thông số của tủ âm tường xoay quanh số way tức số module chứa được, kích thước phủ bì và kích thước khoét tường, vật liệu vỏ, cấp bảo vệ IP, dòng định mức thanh cái và tiêu chuẩn chế tạo. Nắm sáu nhóm này giúp chọn tủ vừa đủ thiết bị, vừa khít hốc tường và đủ khả năng mang dòng.
Số way là thông số quan trọng nhất, đếm theo module tiêu chuẩn rộng 18mm. Một MCB 1 cực chiếm 1 way, MCB 2 cực hoặc RCCB 2 cực chiếm 2 way, thiết bị 3 cực chiếm 3 way và loại 4 cực chiếm 4 way. Kích thước phủ bì tăng theo số way, ví dụ tủ 12 way nhựa thường rộng khoảng 250 đến 290mm, cao 300 đến 360mm, dày 90 đến 110mm, còn kích thước khoét tường lấy lớn hơn phủ bì phần chìm chừng 5 đến 10mm mỗi cạnh để dễ căn chỉnh. Cấp bảo vệ trong nhà thường là IP30 hoặc IP40 chống bụi và vật rắn nhỏ; khu bán ngoài trời hoặc ẩm cần IP65 kín nước.
Tủ chất lượng đi kèm thanh cái đồng busbar để phân dòng cho các MCB nhánh gọn gàng thay vì đấu chuyền dây, với dòng định mức thường 63A, 100A hoặc 125A tùy cỡ tủ. Đi kèm còn có thanh trung tính N và thanh tiếp địa PE riêng, mỗi thanh có nhiều lỗ bắt để gom dây trung tính và dây tiếp địa của các nhánh về một điểm. Việc tách riêng thanh N và thanh PE giúp đấu nối đúng sơ đồ, tránh chạm chập và giúp thiết bị chống rò RCCB hoặc RCBO hoạt động chính xác. Tủ nhựa cấp cách điện lớp II vẫn cần thanh PE để nối tiếp địa cho tải, dù bản thân vỏ không dẫn điện.
| Thông số | Ý nghĩa | Giá trị thường gặp |
|---|---|---|
| Số way (module) | Số module 18mm chứa được | 2, 4, 6, 8, 12, 16, 18, 24, 36 |
| Vật liệu vỏ | Chất liệu chế tạo tủ | ABS / PC hoặc tôn 0,8 - 1,2mm |
| Cấp bảo vệ IP | Chống bụi và nước | IP30, IP40, IP65 |
| Dòng thanh cái | Dòng định mức busbar đồng | 63A, 100A, 125A |
| Chiều sâu khoét | Độ sâu hốc tường phần chìm | 70 - 110mm |
| Tiêu chuẩn | Chuẩn chế tạo tủ phân phối | IEC 61439-3 |
Một tủ ghi 12 way, ABS chống cháy, IP40, thanh cái 100A nghĩa là tủ chứa được 12 module 18mm, vỏ nhựa chống cháy, chống bụi và giọt nước rơi, thanh cái đồng chịu dòng tổng tới 100A. Với tủ này, có thể bố trí một MCB tổng 2 cực chiếm 2 way, một RCCB 2 cực chiếm 2 way và khoảng 8 MCB nhánh 1 cực, vẫn còn chỗ dự phòng. Việc chọn MCB tổng và MCB nhánh lắp trong tủ tham khảo tại danh mục aptomat MCB, còn chọn thiết bị chống rò lắp cùng tủ tham khảo aptomat chống giật RCBO và aptomat RCCB.
|
LƯU Ý KỸ THUẬT Không chọn tủ có dòng thanh cái nhỏ hơn dòng của MCB tổng. Nếu MCB tổng là 63A mà thanh cái tủ chỉ 63A thì đã sát ngưỡng, nên chọn tủ thanh cái 100A để có dự trữ nhiệt. Ngoài ra chiều sâu khoét tường phải đủ cho cả thân tủ và khoảng đi dây phía sau, thiếu vài milimet sẽ khiến nắp không đóng phẳng. Đo kỹ kích thước khoét in trên catalogue trước khi xây thô, không lấy theo kích thước phủ bì mặt ngoài. |
Định nghĩa nhanh: số way cần thiết bằng tổng số way của tất cả khí cụ dự kiến lắp cộng thêm 20 đến 30% dự phòng cho mở rộng. Tính đúng số way giúp tủ không chật cứng khó tản nhiệt, cũng không thừa quá nhiều gây lãng phí và mất cân đối mặt tường.
Cách tính đi theo ba bước. Bước một liệt kê toàn bộ khí cụ: MCB tổng, thiết bị chống rò tổng, các MCB hoặc RCBO nhánh cho từng khu vực như chiếu sáng, ổ cắm, máy lạnh, bình nóng lạnh, bếp. Bước hai quy đổi ra way theo số cực: thiết bị 1 cực 1 way, 2 cực 2 way, 3 cực 3 way, 4 cực 4 way. Bước ba cộng tổng số way rồi nhân thêm hệ số dự phòng 1,2 đến 1,3 và làm tròn lên cỡ tủ tiêu chuẩn gần nhất. Ví dụ một căn hộ có MCB tổng 2 cực là 2 way, một RCCB 2 cực là 2 way, sáu MCB nhánh 1 cực là 6 way, tổng 10 way, nhân 1,2 thành 12 way, nên chọn tủ 12 way.
Trong tủ, khí cụ được sắp theo dòng điện đi từ trên xuống hoặc từ trái sang cho khoa học. MCB tổng đặt ở vị trí đầu nguồn, tiếp đến thiết bị chống rò tổng loại RCCB hoặc RCBO, rồi mới tới hàng các MCB nhánh chia theo khu vực. Dây pha đi qua thanh cái đồng, dây trung tính gom về thanh N, dây tiếp địa gom về thanh PE. Nên chừa ít nhất một đến hai way trống liền kề để sau này thêm nhánh mà không phải thay tủ, đồng thời dán nhãn từng nhánh để dễ thao tác khi bảo trì.
| Quy mô | Số nhánh dự kiến | Số way nên chọn |
|---|---|---|
| Phòng trọ, căn hộ nhỏ | 3 - 4 nhánh | 4 - 6 way |
| Căn hộ chung cư | 5 - 7 nhánh | 8 - 12 way |
| Nhà phố một tầng | 7 - 9 nhánh | 12 - 16 way |
| Nhà phố nhiều tầng (tủ tầng) | 10 - 14 nhánh | 18 - 24 way |
| Văn phòng, mặt bằng lớn | trên 16 nhánh | 24 - 36 way |
|
MẸO CHUYÊN GIA Luôn cộng dự phòng 20 đến 30% số way khi chọn tủ, vì nhu cầu điện của một gia đình gần như chỉ tăng theo thời gian khi thêm máy lạnh, bếp từ hay trạm sạc xe. Một chiếc tủ 12 way cho căn hộ đang cần 10 way hôm nay sẽ chật cứng chỉ sau vài năm. Chọn dư vài way không đắt hơn bao nhiêu nhưng tránh được lần thay tủ và đục tường lại tốn kém về sau. |
Định nghĩa nhanh: lắp tủ âm tường gồm khoét hốc đúng kích thước, cố định thân tủ chắc và phẳng với tường, lắp ray DIN và khí cụ, đấu thanh cái pha cùng thanh trung tính và thanh tiếp địa, rồi đi dây gọn và dán nhãn. Làm đúng trình tự giúp tủ an toàn, tản nhiệt tốt và dễ bảo trì.
Trình tự thi công bắt đầu từ khi xây thô. Xác định vị trí tủ ở nơi khô ráo, cao khoảng 1,4 đến 1,5m so với sàn cho dễ thao tác và ngoài tầm với trẻ nhỏ. Khoét hốc theo đúng kích thước khoét in trên catalogue, sâu đủ cho thân tủ cộng khoảng đi dây phía sau. Đặt thân tủ vào hốc, căn cân bằng bằng nivô rồi cố định bằng vữa hoặc vít nở, đảm bảo mặt viền tủ phẳng với lớp tường hoàn thiện. Sau khi tường khô mới lắp ray DIN, gắn khí cụ và đấu nối.
Nguồn vào đấu lên MCB tổng, từ MCB tổng qua thiết bị chống rò tổng rồi lên thanh cái đồng để phân cho các MCB nhánh. Dây trung tính của nguồn và của các nhánh gom về thanh N, dây tiếp địa gom về thanh PE, mỗi dây một lỗ bắt riêng và siết đủ lực. Với tủ dùng RCCB hoặc RCBO, dây trung tính của nhánh phía sau phải lấy từ đầu ra của thiết bị chống rò, không lấy chung với nhánh khác, nếu không thiết bị sẽ nhảy nhầm. Việc chọn tiết diện dây nguồn vào và dây nhánh cho phù hợp dòng tải tham khảo tại danh mục dây điện, cáp điện.
Dây trong tủ nên đi thẳng hàng, bó gọn bằng dây rút và chừa độ chùng vừa đủ để không căng đầu cốt. Không nhồi quá nhiều dây làm bí tủ vì khí cụ đóng cắt tỏa nhiệt khi mang tải, tủ chật sẽ giảm tuổi thọ thiết bị. Đầu dây nên bấm cốt hoặc bọc gọn, siết vít đúng lực để tránh phát nhiệt tại điểm nối. Với tủ tầng dòng lớn hoặc tủ có thiết bị đóng cắt dạng khối, tham khảo thêm danh mục aptomat MCCB để chọn thiết bị tổng phù hợp.
|
LƯU Ý KỸ THUẬT Tuyệt đối không lắp tủ âm tường ở nơi ẩm ướt trực tiếp như trong phòng tắm hay sát bồn rửa nếu tủ chỉ đạt IP30 hoặc IP40. Nước và hơi ẩm lọt vào gây rò và ăn mòn tiếp điểm. Nếu buộc phải lắp nơi có nguy cơ ẩm, chọn tủ kín đạt IP65 và bố trí thêm chống rò 30mA cho khu vực đó. Ngoài ra vỏ tủ kim loại bắt buộc phải nối về thanh tiếp địa PE, không được để vỏ trôi nổi. |
Việc chọn tủ phụ thuộc ba yếu tố: số nhánh cần bảo vệ quyết định số way, môi trường lắp đặt quyết định vật liệu và cấp IP, còn tính thẩm mỹ cùng ngân sách quyết định dòng tủ có cửa hay không cửa. Nhà ở dân dụng ưu tiên tủ nhựa cách điện lớp II gọn nhẹ, còn văn phòng và mặt bằng lớn ưu tiên tủ kim loại số way lớn, cứng vững.
Với căn hộ chung cư, tủ nhựa ABS 8 đến 12 way có cửa mica trong là lựa chọn cân đối, đủ chỗ cho MCB tổng, một RCCB hoặc RCBO tổng và các nhánh chiếu sáng, ổ cắm, máy lạnh. Nhà phố nên chọn tủ 12 đến 24 way, có thể tách tủ tổng tầng trệt và tủ nhánh mỗi tầng để dễ quản lý và an toàn hơn. Văn phòng và xưởng nhỏ thường dùng tủ kim loại 24 đến 36 way trở lên, thanh cái 100 đến 125A, đôi khi kèm thiết bị chống rò loại S ở tổng để phân tầng chống rò cho nhiều khu. Ở khu vực ven biển hay môi trường ẩm mặn, ưu tiên tủ nhựa không gỉ hoặc tủ kim loại sơn tĩnh điện dày, kín nước.
|
GHI NHỚ NHANH Ba câu hỏi để chọn tủ âm tường đúng: cần bao nhiêu nhánh để ra số way sau khi cộng dự phòng; lắp ở môi trường khô hay ẩm để chọn nhựa hay kim loại và cấp IP; MCB tổng bao nhiêu ampe để chọn thanh cái lớn hơn. Trả lời xong ba câu này là khoanh vùng được đúng cỡ tủ và vật liệu, tránh mua tủ chật, tủ sai IP hoặc thanh cái non dòng. |
Giá một tủ điện âm tường phụ thuộc số way, vật liệu vỏ, có hay không thanh cái đồng, cấp bảo vệ IP và thương hiệu. Tủ nhựa ít way giá mềm nhất, tủ kim loại nhiều way kèm thanh cái 100 đến 125A và cửa cao cấp có giá cao hơn nhiều lần. Bảng dưới là dải giá tham khảo theo phân khúc để dự trù; giá từng mã và chiết khấu đại lý, dự án vui lòng liên hệ Hoàng Phát Lighting để nhận báo giá cập nhật theo sản lượng.
| Phân khúc | Loại tiêu biểu | Dải giá tham khảo | Phù hợp |
|---|---|---|---|
| Phổ thông | Tủ nhựa 2 - 6 way | 60.000 - 200.000đ | Phòng trọ, căn hộ nhỏ |
| Trung cấp | Tủ nhựa 8 - 12 way có thanh cái | 200.000 - 550.000đ | Căn hộ, nhà phố |
| Cao cấp nhựa | Tủ nhựa 16 - 24 way, cửa mica | 500.000 - 1.200.000đ | Nhà phố nhiều tầng |
| Kim loại | Tủ tôn 24 - 36 way, thanh cái 125A | 900.000 - 3.500.000đ | Văn phòng, xưởng, tủ tầng |
Về so sánh thương hiệu, mỗi hãng có thế mạnh riêng về vật liệu, dải way và phân khúc. Bảng dưới đối chiếu nhanh Panasonic, Sino, Schneider và LS; thông tin mang tính khái quát theo từng dòng, thay đổi tùy mã và số way cụ thể.
| Tiêu chí | Panasonic | Sino | Schneider | LS |
|---|---|---|---|---|
| Xuất xứ thương hiệu | Nhật Bản | Việt Nam | Pháp | Hàn Quốc |
| Vật liệu thế mạnh | Nhựa cao cấp | Nhựa, kim loại | Nhựa, kim loại | Kim loại |
| Dải way | 2 - 24 way | 2 - 36 way | Đủ dải | Trung, nhiều way |
| Ưu điểm nổi bật | Đồng bộ khí cụ Panasonic | Giá tốt, sẵn hàng | Thiết kế đủ dòng | Bền cơ khí |
| Phân khúc | Dân dụng cao cấp | Phổ thông đến trung | Trung đến cao cấp | Công nghiệp nhẹ |
Bốn nhánh tủ điện âm tường Panasonic, Sino, Schneider và LS đều được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting, Đại lý cấp 1 tại Việt Nam, có tem CO/CQ và bảo hành theo hãng. Căn hộ và nhà phố thường chọn tủ nhựa Panasonic hoặc Sino cho gọn nhẹ và giá tốt; văn phòng và tủ tầng cần số way lớn nên ưu tiên tủ kim loại Sino, Schneider hoặc LS.
Xem chi tiết từng thương hiệu: Tủ điện âm tường Panasonic, Tủ điện âm tường Sino, Tủ điện âm tường Schneider và Tủ điện âm tường Nanoco.
Là đại lý cấp 1 của nhiều thương hiệu lớn, Hoàng Phát Lighting cung cấp tủ điện âm tường chính hãng đầy đủ tem CO/CQ, thông số minh bạch và bảo hành theo hãng. Đội ngũ kỹ thuật tư vấn chọn số way theo số nhánh, chọn vật liệu nhựa hay kim loại theo môi trường, chọn cấp IP và dòng thanh cái phù hợp, đồng thời hỗ trợ bố trí khí cụ MCB tổng, thiết bị chống rò và các nhánh sao cho khoa học và dễ bảo trì.
Toàn bộ tủ điện âm tường Panasonic, Sino, Schneider, LS tại Hoàng Phát Lighting đều là hàng chính hãng, có chứng từ CO/CQ, bảo hành theo hãng và hỗ trợ kỹ thuật lắp đặt. Với công trình và đại lý, chính sách chiết khấu theo sản lượng cùng bảng giá dự án riêng được áp dụng, kèm xuất hóa đơn VAT và giao hàng toàn quốc từ hệ thống kho ba miền. Khách hàng dự án được cấp hàng đồng bộ vật liệu và số way, hồ sơ đầy đủ phục vụ nghiệm thu, cùng tư vấn phối hợp tủ tổng và tủ tầng để hệ thống điện vận hành an toàn, dễ mở rộng.
Nếu đã biết số module cần dùng, bạn có thể vào thẳng nhóm tương ứng để so sánh mã và giá trong cùng một cỡ way, thay vì lọc lại từ đầu. Các nhóm dưới đây phân theo số module tiêu chuẩn 18mm của tủ.
Tủ điện âm tường 6 module · Tủ điện âm tường 8 module · Tủ điện âm tường 12 module · Tủ điện âm tường 18 module · Tủ điện âm tường 24 module · Tủ điện âm tường 36 module
Way là số module tiêu chuẩn rộng 18mm mà tủ chứa được trên ray DIN. Một MCB 1 cực chiếm 1 way, MCB hoặc RCCB 2 cực chiếm 2 way. Tủ 12 way nghĩa là lắp được tối đa 12 module 18mm, tính cả MCB tổng và thiết bị chống rò.
Tủ âm tường chôn thân vào hốc tường sâu 70 đến 110mm, mặt tủ phẳng với tường, thẩm mỹ và gọn nhưng phải định vị từ khi xây thô. Tủ nổi bắt trực tiếp lên mặt tường, lắp nhanh không cần đục, nhưng nhô ra ngoài và kém thẩm mỹ hơn.
Nhà phố một tầng thường cần 12 đến 16 way, nhà nhiều tầng nên dùng tủ 18 đến 24 way hoặc tách tủ tầng. Cách chắc chắn là cộng tổng số way của các khí cụ dự kiến rồi nhân thêm 20 đến 30% dự phòng và làm tròn lên cỡ tủ chuẩn.
Tủ nhựa ABS hoặc PC cách điện lớp II, không gỉ, nhẹ, hợp nhà ở dân dụng và môi trường ẩm. Tủ kim loại tôn sơn tĩnh điện cứng vững, số way lớn, hợp văn phòng, xưởng và tủ tầng, nhưng vỏ dẫn điện nên bắt buộc nối tiếp địa PE.
Chiều sâu khoét thường 70 đến 110mm tùy dòng tủ, phải đủ cho thân tủ cộng khoảng đi dây phía sau. Luôn lấy theo kích thước khoét in trên catalogue của từng mã, không lấy theo kích thước phủ bì mặt ngoài, để nắp đóng phẳng.
Tủ nhựa ABS hoặc PC đạt chuẩn thường qua thử nghiệm sợi dây nóng đỏ tới 750 độ C nên không bắt lửa khi có hồ quang nhỏ, còn tủ kim loại vốn không cháy. Tuy vậy khả năng chống cháy chỉ phát huy khi khí cụ bên trong và cách đấu nối cũng đạt chuẩn.
Thanh cái đồng phân dòng từ MCB tổng cho các MCB nhánh một cách gọn gàng thay vì đấu chuyền dây, với dòng định mức 63A, 100A hoặc 125A. Đi kèm thường có thanh trung tính và thanh tiếp địa riêng để gom dây N và dây PE của các nhánh về một điểm.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting
Xem thêm










