













Đèn led âm trần Paragon là dòng đèn lắp chìm vào trần của thương hiệu Paragon, được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting. Dải hàng có hơn 25 dòng thân, công suất từ 3W tới 45W, và điều đáng chú ý nhất là số cỡ lỗ: hơn 20 cỡ khác nhau, nhiều hơn hẳn mọi thương hiệu cùng nhóm.
Nhưng chính con số nằm trong mã lại là chỗ gài bẫy. Số đó không phải cỡ lỗ khoét. Nó là đường kính mặt đèn. Ai khoan theo con số ghi trong mã sẽ khoét thừa từ 7 tới 25 milimét, và lỗ đã thừa thì không thu lại được.
Bảng dưới đây đối chiếu con số ghi trong mã với cỡ lỗ thật mà nhà sản xuất công bố cho từng mã.
| Mã | Số trong mã | Cỡ lỗ khoét thật | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| PRHA90L7 | 90 | 80 mm | 10 mm |
| PDPA97L7 | 97 | 82 tới 90 mm | 7 tới 15 mm |
| PRDYY108L5 | 108 | 90 mm | 18 mm |
| PRDLL110L7 | 110 | 98 mm | 12 mm |
| PRDLL139L12 | 139 | 115 mm | 24 mm |
| PRDZZ157L20 | 157 | 150 mm | 7 mm |
| PDPA162L12 | 162 | 147 tới 155 mm | 7 tới 15 mm |
| PRDLL180L20 | 180 | 165 mm | 15 mm |
| PRDLL230L35 | 230 | 205 mm | 25 mm |
Chênh lệch không cố định. Có mã chênh 7 mm, có mã chênh tới 25 mm. Nghĩa là không thể lấy một con số chung để trừ đi rồi khoan. Mỗi mã phải tra riêng.
Hệ quả của việc khoan theo con số trong mã. Với mã PRDLL230L35, người thợ khoan lỗ 230 mm trong khi đèn chỉ cần 205 mm. Vành che rộng 12,5 mm mỗi bên không đủ phủ phần thừa, đèn rơi lọt hoặc hở viền quanh chu vi. Trần thạch cao khi đó phải vá lại tấm, còn trần bê tông thì phải trát và sơn lại.
| LƯU Ý KỸ THUẬT Trước khi cầm lưỡi khoét, phải hỏi lại đúng một câu: cỡ lỗ khoét của mã này là bao nhiêu milimét. Đừng lấy con số trong tên mã. Với hàng Paragon, con số trong mã là kích thước mặt đèn nhìn thấy được sau khi lắp xong, còn lỗ luôn nhỏ hơn. |
Cấu trúc mã rất đều, nắm được là đọc được toàn bộ dải.
| Phần mã | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cụm chữ đầu | Dòng thân | PRHA, PRDLL, PDPA, PRDYY |
| Số trước chữ L | Đường kính mặt đèn tính bằng mm | 90, 110, 139, 180 |
| Chữ L | Dấu ngăn giữa hai con số | L |
| Số sau chữ L | Công suất tính bằng oát | L5, L7, L12, L20 |
| /D1 | Bản điều chỉnh được độ sáng | PRDLL110L7/D1 |
Chữ L là mốc phân định. Nhìn thấy chữ L thì biết ngay: bên trái là kích thước, bên phải là công suất. Mã PRDLL230L35 nghĩa là mặt đèn 230 mm, công suất 35W.
Một số dòng cho cỡ lỗ dạng hai chiều thay vì một đường kính, ví dụ mã PRHB90L7 cần lỗ 80 x 80 mm còn PRDXX176L20 cần lỗ 168 x 168 mm. Đối chiếu với PRHA90L7 lắp lỗ tròn 80 mm cùng giá 318.000 đồng, có thể thấy tròn và vuông đi thành cặp cùng công suất và cùng mức giá.
Lỗ vuông phải đánh dấu bằng dưỡng rồi cắt theo đường vạch. Lưỡi khoét tròn không dùng được, và bốn góc lệch nhau chỉ vài milimét là đèn không nằm phẳng.
Các dòng OLA, OLS và OLT dùng cách ghi khác: mã OLA26L12 nghĩa là 2 mắt, mỗi mắt 6W, tổng 12W. Mã OLT315L45 là 3 mắt, mỗi mắt 15W, tổng 45W. Nhóm này cần lỗ chữ nhật, ví dụ OLA26L12 lắp lỗ 195 x 90 mm.
Đuôi /D1 là bản chỉnh được độ sáng. Chênh lệch giá giữa hai bản lớn hơn nhiều so với các thương hiệu khác trong cùng nhóm hàng.
| Mã | Bản thường | Bản /D1 | Chênh |
|---|---|---|---|
| PDPA162L12 | 326.000 đ | 832.000 đ | gấp 2,5 lần |
| PRDLL110L7 | 383.000 đ | 719.000 đ | gấp 1,9 lần |
| PRDLL139L12 | 596.000 đ | 1.126.000 đ | gấp 1,9 lần |
| PRDLL180L20 | 1.082.000 đ | 1.631.000 đ | gấp 1,5 lần |
| PRDLL230L35 | 1.681.000 đ | 2.186.000 đ | gấp 1,3 lần |
Tỷ lệ chênh giảm dần khi công suất tăng. Ở mã nhỏ, phần mạch điều chỉnh chiếm phần lớn giá thành nên chênh tới 2,5 lần. Ở mã lớn, phần thân và tản nhiệt đã tốn nhiều nên chênh chỉ còn 1,3 lần.
| MẸO CHUYÊN GIA Nếu công trình chỉ cần chỉnh sáng ở một vài khu, hãy chọn bản /D1 cho các mã công suất lớn và giữ bản thường cho các mã nhỏ. Cách chia này lấy được đúng chức năng cần dùng ở nơi đáng dùng, mà tránh phải trả tỷ lệ chênh cao nhất ở nhóm mã nhỏ. |
Bản /D1 phải đi cùng bộ điều chỉnh tương thích. Cắm vào công tắc thường thì đèn vẫn sáng nhưng không chỉnh được, tức là đã trả thêm tiền mà không dùng tới. Phải chốt bộ điều chỉnh cùng lúc với chốt mã đèn.
Dải Paragon phủ các cỡ mặt 90, 97, 104, 108, 110, 114, 118, 122, 127, 138, 139, 150, 157, 162, 164, 167, 176, 178, 180, 188, 220 và 230 mm. Nhiều cỡ nằm sát nhau chỉ cách vài milimét.
Mật độ cỡ dày như vậy có ích nhất ở một tình huống: thay đèn hỏng trên trần đã hoàn thiện. Lỗ cũ trên trần hiếm khi tròn số. Với các thương hiệu chỉ có bốn năm cỡ, lỗ 104 mm sẽ không có mã nào khớp, buộc phải nới rộng lỗ hoặc dùng vành che phụ. Với dải này thì gần như luôn tìm được mã có mặt đèn phủ vừa.
| Tình huống | Việc cần làm trước |
|---|---|
| Trần mới, chưa khoét | Chọn mã trước, hỏi cỡ lỗ thật, rồi mới khoan |
| Trần cũ, thay đèn hỏng | Đo đường kính lỗ hiện có, tìm mã có mặt đèn lớn hơn lỗ |
| Trần cũ, lỗ đã bị mẻ mép | Chọn mã có mặt đèn lớn hơn lỗ ít nhất 20 mm để phủ kín |
| Trần cũ, lỗ quá lớn | Vá lại tấm rồi khoét mới, không cố lắp đèn nhỏ hơn |
Cách đo lỗ cũ cho đúng. Đo qua tâm ở hai hướng vuông góc rồi lấy số lớn hơn, vì lỗ khoan tay thường không tròn đều. Ghi lại con số đó khi hỏi mã, thay vì mang cái đèn cũ ra làm mẫu.
| Nhóm | Đặc điểm | Khoảng giá tham khảo |
|---|---|---|
| Nhóm cỡ nhỏ, bản thường | 3W tới 7W, mặt 90 tới 110 mm | khoảng 215.000 đến 383.000 đ |
| Nhóm cỡ vừa, bản thường | 9W tới 20W, mặt 122 tới 180 mm | khoảng 326.000 đến 1.082.000 đ |
| Nhóm cỡ lớn, bản thường | 30W tới 45W, mặt 188 tới 230 mm | khoảng 1.681.000 đ trở lên |
| Bản /D1 chỉnh sáng | Cùng mã, thêm mạch điều chỉnh | cao hơn bản thường 1,3 đến 2,5 lần |
| Nhóm nhiều mắt OLA, OLS, OLT | 2 tới 3 mắt, lỗ chữ nhật | khoảng 1.090.000 đ trở lên |
Với nhà thầu cơ điện, đơn vị thi công nội thất và chủ đầu tư mua theo công trình, chính sách chiết khấu theo cấp giá trị đơn hàng được áp dụng linh hoạt kèm hỗ trợ giao hàng ba miền. Khách gửi danh sách cỡ lỗ hiện có theo từng khu vực sẽ nhận lại mã khớp cùng báo giá theo cấp.
Với dải hàng mà con số trong mã không phải cỡ lỗ, sai lầm tốn kém nhất xảy ra ở khâu khoan chứ không phải khâu chọn đèn. Và lỗ đã khoan thừa thì không sửa bằng cách đổi đèn được.
Sản phẩm có chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng, tài liệu kỹ thuật ghi rõ cỡ lỗ khoét, công suất và chỉ số hoàn màu từng mã để đối chiếu khi nghiệm thu. Đèn led âm trần Paragon được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting, hàng nhập trực tiếp nên mã và bao bì khớp danh mục hãng công bố.
Đội kỹ thuật tra cỡ lỗ khoét thật cho từng mã trong đơn và gửi lại bằng văn bản trước khi thợ cầm lưỡi khoét, đối chiếu cỡ lỗ có sẵn với dải mã đang còn hàng, và tư vấn chọn bản chỉnh sáng cho đúng khu vực cần. Kho ba miền giao nhanh và giữ hàng theo tiến độ công trình.
Xem thêm nhóm cha đèn âm trần, đối chiếu cách đo lỗ và phủ bì ở đèn led âm trần Anfaco, trường hợp mã tự khai đúng cỡ lỗ ở đèn led âm trần Hodiled và cách so lượng sáng trên mỗi đồng ở đèn led âm trần MPE. Cùng thương hiệu Paragon còn có đèn rọi ray Paragon và đèn exit Paragon.
Lỗ 98 mm. Con số 110 trong mã là đường kính mặt đèn, không phải cỡ lỗ. Khoan theo 110 mm sẽ thừa 12 mm và đèn không phủ kín được phần thừa đó.
Không. Chênh lệch thay đổi theo từng mã, từ 7 mm tới 25 mm. Phải tra cỡ lỗ thật của đúng mã sẽ mua, không suy từ mã khác cùng dòng.
Chữ L ngăn giữa hai con số. Số bên trái là đường kính mặt đèn tính bằng milimét, số bên phải là công suất tính bằng oát. Mã PRDLL230L35 là mặt 230 mm, công suất 35W.
Bản /D1 chỉnh được độ sáng, giá cao hơn bản thường từ 1,3 tới 2,5 lần tùy công suất. Bản này phải dùng cùng bộ điều chỉnh tương thích, cắm vào công tắc thường sẽ không chỉnh được.
Chọn mã có mặt đèn lớn hơn 104 mm để phủ kín mép lỗ, đồng thời có cỡ lỗ khoét nhỏ hơn hoặc bằng 104 mm. Dải Paragon có hơn 20 cỡ mặt nên phần lớn lỗ cũ đều tìm được mã khớp.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting
Xem thêm
























