













Đèn đường Duhal là dòng đèn chiếu sáng đường và khu ngoài trời của thương hiệu Duhal, được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting. Dải hàng gồm 7 dòng thân với 119 mã, công suất từ 18W tới 250W, và 101 mã đạt cấp bảo vệ IP65.
Khi chọn đèn đường, gần như ai cũng hỏi ba con số: bao nhiêu oát, bao nhiêu lumen, bao nhiêu tiền. Nhưng có một con số thứ tư không ai hỏi mà lại quyết định cần cột có chịu nổi hay không: kích thước mặt chắn gió của thân đèn.
Đèn đường treo trên cần vươn ra khỏi cột ở độ cao 6 tới 10 mét. Ở vị trí đó, thân đèn hoạt động như một cánh buồm nhỏ. Gió mạnh tác động lên toàn bộ mặt chắn rồi truyền lực về đầu cần và chân cột.
| Mã | Công suất | Kích thước thân | Mặt chắn gió xấp xỉ |
|---|---|---|---|
| SDHO560 | 60W | 763 x 100 x 104 mm | khoảng 0,08 m2 |
| SDHQ11002 | 100W | 560 x 240 x 115 mm | khoảng 0,13 m2 |
| DHQ1002 | 100W | 720 x 280 x 80 mm | khoảng 0,20 m2 |
| SDHQ100 | 100W | 674 x 315 x 122 mm | khoảng 0,21 m2 |
| SLDQ60 | 60W | 820 x 375 x 270 mm | khoảng 0,31 m2 |
Mã 60W lớn nhất trong bảng có mặt chắn gió gấp gần bốn lần mã 60W nhỏ nhất. Hai đèn cho cùng 6.600 lumen nhưng đặt lên cần cột với hai mức tải hoàn toàn khác nhau.
| LƯU Ý KỸ THUẬT Khi thay đèn cũ bằng đèn mới trên cột đã dựng sẵn, phải so kích thước thân đèn cũ với đèn mới trước khi đặt hàng. Nâng công suất thường kéo theo nâng cỡ thân, và cần cột được tính cho tải gió của đèn cũ chứ không phải đèn mới. Ở vùng ven biển hoặc khu trống trải, đây là chi tiết cần hỏi lại đơn vị thiết kế cột. |
Chiều dài lớn không đáng lo bằng chiều rộng và chiều cao. Mã SDHO560 dài tới 763 mm nhưng chỉ dày 100 mm, nên mặt hứng gió nhỏ. Ngược lại SLDQ60 ngắn hơn nhưng rộng 375 mm và cao 270 mm, cho mặt chắn lớn nhất bảng.
Bốn mã dưới đây đều 100W, ba trong bốn mã cho cùng 14.200 lumen.
| Mã | Quang thông | Kích thước thân | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| DHQ1002 | 12.000 lm | 720 x 280 x 80 mm | 2.150.500 đ |
| SDHQ11002 | 14.200 lm | 560 x 240 x 115 mm | 2.150.500 đ |
| SDLT100 | 14.200 lm | 674 x 315 x 122 mm | 3.543.100 đ |
| SDHQ100 | 14.200 lm | 674 x 315 x 122 mm | 4.339.500 đ |
Mã rẻ nhất và mã đắt nhất cho cùng 14.200 lumen mà chênh hơn hai triệu đồng. Nghĩa là hỏi giá theo công suất hay theo lumen đều không đủ để so hai báo giá. Phải đọc đúng mã.
Chênh lệch còn lớn hơn ở nhóm 60W. Mã SDHO560 cho 6.600 lumen với giá khoảng 734.800 đồng, còn SLDQ60 cũng 6.600 lumen nhưng khoảng 4.206.400 đồng, tức gấp gần sáu lần. Khác biệt nằm ở cỡ thân, kiểu chóa và kiểu lắp lên cần, không nằm ở lượng sáng.
| Phần mã | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Chữ S mở đầu | Dòng cấp cao hơn so với bản không có chữ S | DHQ và SDHQ, DHO và SDHO |
| Cụm chữ chính | Dòng thân | DHQ, SDHQ, SDLT, SDHO, SLDQ |
| Nhóm số sau cụm chữ | Công suất, đọc trực tiếp hoặc trong nhóm bốn số | SDHQ100 là 100W, SDHQ11002 là 100W |
| Chữ số cuối ở nhóm bốn số | Biến thể trong cùng dòng | SDHQ11002, SDHQ11003, SDHQ11004 |
| Bốn số kèm chữ K | Nhiệt độ màu | 3000K, 4000K, 5700K, 6500K |
Quy ước chữ S dùng chung trên toàn thương hiệu Duhal, không riêng nhóm đèn đường. Ở các nhóm đèn trong nhà cùng hãng, chữ S mở đầu cũng đánh dấu dòng cao hơn so với bản phổ thông. Nắm quy ước này thì đọc được mã của cả những nhóm hàng chưa từng mua.
DHQ có 45 mã, SDHQ 42 mã, SDLT 12 mã, SDHO và DHO mỗi dòng 6 mã, SHDQ và SLDQ mỗi dòng 4 mã. Hai dòng DHQ và SDHQ chiếm 87 trong 119 mã, tức gần ba phần tư dải, và cũng là hai dòng phủ dải công suất rộng nhất.
Với công trình cần nhiều mức công suất khác nhau trên cùng một tuyến, nên chọn trong hai dòng lớn này. Chúng có đủ bậc từ 50W tới 250W nên toàn tuyến giữ được cùng kiểu dáng, và việc mua bổ sung về sau cũng dễ hơn.
Phân bố trong dải: 46 mã ở 4000K, 46 mã ở 5700K, 21 mã ở 3000K và 6 mã ở 6500K.
| Mức | Số mã | Khu vực phù hợp |
|---|---|---|
| 3000K | 21 | Khu dân cư, công viên, sân vườn, khu nghỉ dưỡng |
| 4000K | 46 | Đường nội khu, khu đô thị, vỉa hè |
| 5700K | 46 | Đường trục, bãi xe, khu công nghiệp |
| 6500K | 6 | Khu cần độ tương phản cao nhất |
Hai mức chiếm gần hết dải là 4000K và 5700K, không phải 6500K. Đây là điểm khác biệt so với các nhóm đèn trong nhà, nơi 6500K thường là mức phổ biến nhất. Ở ngoài trời, ánh sáng lệch nhiều về phía xanh tán xạ mạnh hơn trong sương và mưa, làm màn sáng trước mắt người đi đường dày lên.
Mức 3000K có 21 mã và không nên bỏ qua. Với đường trong khu dân cư và khu nghỉ dưỡng, ánh sáng ấm ít gây khó chịu cho các căn nhà có cửa sổ quay ra đường, đồng thời vẫn đủ để đi lại an toàn.
| MẸO CHUYÊN GIA Với tuyến đường chạy qua nhiều loại khu vực, đừng chọn một mức nhiệt độ màu cho toàn tuyến. Hãy chia theo đoạn: đoạn qua khu dân cư dùng mức ấm hơn, đoạn qua nút giao và bãi xe dùng mức trắng hơn. Điểm chuyển nên đặt ở nút giao hoặc chỗ đường đổi hướng, để mắt người đi đường không nhận ra sự thay đổi. |
| Nhóm | Đặc điểm | Khoảng giá tham khảo |
|---|---|---|
| Nhóm thân dẹt cỡ nhỏ | SDHO, 18W tới 60W | khoảng 368.500 đến 734.800 đ |
| Nhóm phổ thông | DHQ, SDHQ dòng số bốn chữ số | khoảng 2.150.500 đ ở mức 100W |
| Nhóm trung cấp | SDLT, 80W tới 240W | khoảng 3.543.100 đ ở mức 100W |
| Nhóm cao cấp | SDHQ dòng số ba chữ số, SHDQ | khoảng 4.056.800 đến 4.339.500 đ |
| Nhóm chuyên dụng thân lớn | SLDQ | khoảng 4.206.400 đ trở lên |
Với nhà thầu hạ tầng, đơn vị thi công điện chiếu sáng và chủ đầu tư khu đô thị, chính sách chiết khấu theo cấp giá trị đơn hàng được áp dụng linh hoạt kèm hỗ trợ giao hàng ba miền. Khách gửi chiều dài tuyến, khoảng cách cột và chiều cao cần sẽ nhận lại mã đầy đủ cùng báo giá theo cấp.
Đèn đường là nhóm hàng lắp một lần rồi để yên nhiều năm trên độ cao khó tiếp cận. Sai lầm ở khâu chọn mã không chỉ tốn tiền mua lại mà còn tốn cả chi phí xe nâng và thời gian chặn đường.
Sản phẩm có chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng, tài liệu kỹ thuật ghi rõ công suất, quang thông, kích thước và cấp bảo vệ từng mã để đối chiếu khi nghiệm thu tuyến. Đèn đường Duhal được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting, hàng nhập trực tiếp nên mã và bao bì khớp danh mục hãng công bố.
Đội kỹ thuật hỏi rõ chiều cao cột, kiểu cần và đèn cũ đang dùng cỡ nào, rồi đối chiếu kích thước thân của mã mới trước khi chốt. Với tuyến chạy qua nhiều loại khu vực, đội đề xuất cách chia nhiệt độ màu theo đoạn. Kho ba miền giao nhanh, giữ hàng theo tiến độ và bổ sung đúng mã cũ khi tuyến mở rộng.
Xem thêm nhóm cha đèn đường để nắm phần bố trí cột và tính công suất theo tuyến, đối chiếu cách đọc cỡ thân ở đèn pha led Hodiled, và xem giải pháp cho khu không kéo được điện lưới ở đèn năng lượng mặt trời Duhal. Cùng thương hiệu Duhal còn có đèn exit Duhal, đèn led ốp trần Duhal và đèn nhà xưởng highbay.
Vì thân đèn treo trên cần cột hoạt động như một mặt chắn gió. Trong dải, mã 60W lớn nhất có mặt chắn gấp gần bốn lần mã 60W nhỏ nhất, dù cả hai cho cùng 6.600 lumen.
Có. Phải so kích thước thân đèn mới với đèn cũ, vì cần cột được tính cho tải gió của đèn cũ. Ở vùng ven biển và khu trống trải nên hỏi lại đơn vị thiết kế cột.
Đó là dấu hiệu dòng cấp cao hơn so với bản không có chữ S, ví dụ DHQ và SDHQ. Quy ước này dùng chung cho cả các nhóm hàng khác của Duhal.
Đường nội khu và khu đô thị hợp với 4000K, còn đường trục, bãi xe và khu công nghiệp hợp với 5700K. Khu dân cư yên tĩnh có thể dùng 3000K, hiện có 21 mã trong dải.
Vì khác dòng thân và kiểu chóa. Ba mã cùng cho 14.200 lumen nhưng giá từ 2.150.500 tới 4.339.500 đồng. Khi so báo giá phải đọc đúng mã, không so theo mức oát.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting
Xem thêm
























