Hotline
0901556022
0
Danh mục sản phẩm
Danh mục sản phẩm

Ống luồn thẳng

Ống luồn dây điện tròn cứng là ống nhựa uPVC thành thẳng, tiết diện tròn, dùng bảo vệ và định tuyến dây dẫn đi nổi trên tường, trần hoặc chôn ngầm. Đường kính danh định phổ biến D16, D20, D25, D32, D40 với đường kính ngoài 16-40mm, độ dày thành 1,5-2,5mm. Vật liệu uPVC chống cháy tự dập, chịu lực nén phân theo cấp nhẹ 320N, trung bình 750N, nặng 1250N, làm việc ổn định dải nhiệt -5 đến +60 độ C, cách điện tốt. Tỷ lệ dây chiếm chỗ trong ống không vượt 40% tiết diện trong. Hoàng Phát Lighting là Đại lý cấp 1 Sino, SP, Panasonic tại Việt Nam, hàng chính hãng, giá sỉ, giao nhanh toàn quốc.
Bộ lọc:
Thương hiệu
Giá bán
Xuất xứ
Thứ tự mặc định
Ống luồn dây điện dạng tròn FPC16L D16 Nanoco

Ống luồn dây điện dạng tròn FPC16L D16 Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
15.400đ22.000đ
Ống luồn dây điện dạng tròn FPC20L D20 Nanoco

Ống luồn dây điện dạng tròn FPC20L D20 Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
20.300đ29.000đ
Ống luồn dây điện dạng tròn FPC25L D25 Nanoco

Ống luồn dây điện dạng tròn FPC25L D25 Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
29.400đ42.000đ
Ống luồn dây điện dạng tròn FPC32L D32 Nanoco

Ống luồn dây điện dạng tròn FPC32L D32 Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
46.900đ67.000đ
Ống luồn dây điện dạng tròn FPC16H D16 Nanoco

Ống luồn dây điện dạng tròn FPC16H D16 Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
21.700đ31.000đ
Ống luồn dây điện dạng tròn FPC20H D20 Nanoco

Ống luồn dây điện dạng tròn FPC20H D20 Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
28.700đ41.000đ
Ống luồn dây điện dạng tròn FPC25H D25 Nanoco

Ống luồn dây điện dạng tròn FPC25H D25 Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
41.300đ59.000đ
Ống luồn dây điện dạng tròn FPC32H D32 Nanoco

Ống luồn dây điện dạng tròn FPC32H D32 Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
77.700đ111.000đ
Ống luồn dây điện dạng tròn FPC40H D40 Nanoco

Ống luồn dây điện dạng tròn FPC40H D40 Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
102.200đ146.000đ
Ống luồn dây điện dạng tròn FPC50H D50 Nanoco

Ống luồn dây điện dạng tròn FPC50H D50 Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
135.100đ193.000đ

THÔNG TIN VỀ Ống luồn thẳng

Ống luồn dây điện tròn cứng là ống nhựa uPVC thành thẳng, tiết diện tròn, dùng để bảo vệ và định tuyến dây dẫn đi nổi hoặc chôn ngầm, đường kính danh định phổ biến D16, D20, D25, D32, D40, đường kính ngoài 16-40mm, độ dày thành 1,5-2,5mm, chịu lực nén từ 320N đến 1250N. Toàn bộ ống luồn tròn cứng trong bài được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting — Đại lý cấp 1 Sino, SP, Panasonic tại Việt Nam. Bài viết phân biệt rạch ròi ống tròn cứng với ống ruột gà đàn hồi và ống dẹt, giải mã bảng đường kính danh định, phân tích vật liệu uPVC chống cháy tự dập và các cấp lực nén, hướng dẫn chọn đường kính ống theo số sợi dây và tiết diện, liệt kê bộ phụ kiện đồng bộ, và chỉ dẫn thi công đi nổi đúng chuẩn để bạn lắp đặt an toàn, thẩm mỹ ngay từ đầu.

Ống luồn tròn cứng là gì và vị trí trong họ ống luồn

Ống luồn dây điện tròn cứng là loại ống nhựa cứng có tiết diện tròn, thành ống thẳng và trơn, được sản xuất thành từng cây thẳng dài khoảng 2,92m dùng để luồn và bảo vệ dây dẫn khỏi tác động cơ học, ẩm và va đập. Ống chế tạo chủ yếu từ nhựa uPVC chống cháy, đường kính danh định chuẩn hóa theo dãy D16, D20, D25, D32, D40, tương ứng đường kính ngoài từ 16mm đến 40mm. Đây là loại ống dùng nhiều nhất khi cần đi dây nổi thẩm mỹ trên tường, trần hoặc luồn ngầm trong tường xây.

Trong họ ống luồn, ống tròn cứng nằm ở nhóm ống cứng đi thẳng, khác biệt rõ với hai nhóm còn lại. Ống ruột gà là ống mềm đàn hồi có gân xoắn, uốn cong tự do theo tay không cần gia nhiệt, chuyên đi trong tường, trần thạch cao và những đoạn ngoặt liên tục. Ống dẹt tiết diện oval mỏng, chuyên ốp sát chân tường đi nổi cho dây tín hiệu và dây nhỏ. Việc chọn đúng nhóm ống là bước đầu tiên trước khi chọn đường kính và phụ kiện, tránh mua nhầm loại không phù hợp tuyến đi dây.

Phân biệt ống tròn cứng, ống ruột gà và ống dẹt

Định nghĩa nhanh: ống tròn cứng là ống thẳng, thành cứng, tiết diện tròn, muốn đổi hướng phải dùng co nối hoặc uốn nóng; còn ống ruột gà mềm dẻo uốn tay tự do, ống dẹt mỏng dán sát tường. Ba loại phục vụ ba nhu cầu khác nhau về độ cứng, khả năng chịu lực và thẩm mỹ tuyến dây.

Ống tròn cứng cho tuyến đi thẳng đẹp, chịu nén tốt tới 320-1250N nên bảo vệ dây cơ học tốt nhất trong ba loại. Ống ruột gà đường kính D16-D25 ưu thế ở đoạn cong nhiều, luồn nhanh trong trần và tường, nhưng chịu lực nén kém hơn. Ống dẹt tiết diện oval chỉ dày vài mm, tải dây ít, chủ yếu cho dây mạng, dây điện thoại đi nổi gọn. Tổng quan cả ba nhóm ống được hệ thống hóa tại danh mục cha ống luồn dây điện, giúp bạn chọn nhóm ống phù hợp trước khi đi vào đường kính chi tiết.

Loại ốngTiết diệnKhả năng uốnChịu lực nénỨng dụng chính
Tròn cứngTròn, thành thẳngUốn nóng hoặc dùng co320 - 1250NĐi nổi thẳng, ngầm tường
Ruột gàTròn có gân xoắnUốn tay tự doThấp hơnTrần thạch cao, đoạn cong
Dẹt (oval)Oval mỏngĐi thẳng, ốp tườngNhẹDây mạng, dây nhỏ đi nổi
GHI NHỚ NHANH
Chọn nhóm ống theo tuyến dây: tuyến thẳng dài đi nổi trên tường, trần thì dùng ống tròn cứng D16-D40 vì đẹp và chịu nén 320-1250N; tuyến nhiều đoạn cong, luồn trong trần thạch cao thì dùng ống ruột gà uốn tay; dây mạng, dây tín hiệu nhỏ đi sát chân tường thì dùng ống dẹt oval. Sai nhóm ống ngay từ đầu khiến tuyến dây vừa xấu vừa khó thi công, nên xác định loại ống trước khi tính đường kính danh định.

Bảng đường kính danh định D16, D20, D25, D32, D40

Đường kính danh định là cách gọi tắt kích thước ống tròn cứng theo đường kính ngoài tính bằng milimet, ký hiệu chữ D kèm số như D16, D20, D25, D32, D40. Con số này chính là đường kính ngoài của ống, còn đường kính trong và độ dày thành thay đổi theo từng cấp và theo loại thành mỏng hay dày. Nắm đúng ba thông số đường kính ngoài, đường kính trong và độ dày thành là điều kiện bắt buộc để chọn ống đủ chỗ luồn dây và mua đúng phụ kiện khớp cỡ.

Trong dãy tiêu chuẩn, D16 có đường kính ngoài 16mm, D20 là 20mm, D25 là 25mm, D32 là 32mm và D40 là 40mm. Độ dày thành ống tăng dần theo đường kính, phổ biến từ 1,5mm ở D16 tới khoảng 2,5mm ở D40, quyết định trực tiếp khả năng chịu nén và va đập. Đường kính trong nhỏ hơn đường kính ngoài đúng bằng hai lần độ dày thành, đây là con số dùng để tính tiết diện chứa dây theo tỷ lệ chiếm chỗ 40%.

Đường kính ngoài, đường kính trong và độ dày thành

Bảng dưới liệt kê thông số hình học tiêu biểu của năm cỡ ống tròn cứng thông dụng. Các giá trị đường kính trong và độ dày thành là mức phổ biến của dòng thành trung bình đến dày; mỗi hãng có dung sai riêng nên khi mua phụ kiện phải khớp đúng đường kính ngoài và cùng series ống để lắp kín, không rơ.

Cỡ ốngĐường kính ngoàiĐường kính trong (tham khảo)Độ dày thànhChiều dài cây
D1616mm~12,6 - 13mm~1,5 - 1,7mm~2,92m
D2020mm~16,4 - 17mm~1,6 - 1,8mm~2,92m
D2525mm~21 - 21,4mm~1,8 - 2,0mm~2,92m
D3232mm~27,6 - 28mm~2,0 - 2,2mm~2,92m
D4040mm~35 - 35,4mm~2,2 - 2,5mm~2,92m

Hai cỡ D16 và D20 chiếm phần lớn khối lượng đi dây trong nhà ở dân dụng vì phù hợp dây đơn 1,5mm² và 2,5mm² cho nhánh chiếu sáng, ổ cắm. Cỡ D25 và D32 dùng cho tuyến trục gom nhiều sợi hoặc dây tiết diện lớn từ 4mm² đến 10mm². Cỡ D40 dành cho tuyến tổng, nhiều lộ dây cùng đi hoặc dây động lực tiết diện tới 16mm². Chọn đúng cỡ ngay từ khâu bóc tách vật tư giúp tuyến dây không nghẹt và còn dư chỗ cho dây dự phòng.

LƯU Ý KỸ THUẬT
Con số D trong D16, D20, D25 là đường kính NGOÀI của ống, không phải đường kính trong. Khi luồn dây, không gian thực dùng được là tiết diện TRONG, nhỏ hơn do trừ hai lần độ dày thành: D20 dày 1,8mm chỉ còn đường kính trong khoảng 16,4mm. Nhiều thợ nhầm lấy D20 nghĩa là lỗ 20mm nên tính dư số sợi dây, đến khi luồn thì nghẹt. Luôn tính theo đường kính trong và giữ tỷ lệ dây chiếm chỗ không quá 40%.

Vật liệu uPVC, khả năng cơ lý và phân cấp lực nén

Ống luồn tròn cứng được ép đùn từ nhựa uPVC (PVC cứng không hóa dẻo) có phụ gia chống cháy, nhờ đó ống tự dập tắt ngọn lửa khi rời nguồn nhiệt và không lan cháy theo tuyến dây. Nhựa uPVC có điện trở cách điện cao nên bản thân vỏ ống là một lớp cách điện bổ sung cho dây bên trong, chịu được dải nhiệt làm việc từ -5 đến +60 độ C mà không biến dạng, không giòn gãy. Đặc tính chống cháy, cách điện và ổn định nhiệt là ba lý do ống nhựa cứng thay thế gần như hoàn toàn ống kim loại trong công trình dân dụng.

Về cơ lý, ống tròn cứng được phân loại theo khả năng chịu lực nén ép ngang và khả năng chịu va đập ở nhiệt độ thấp, hai chỉ tiêu quyết định ống dùng được cho vị trí nào. Ống cấp nhẹ chịu nén khoảng 320N phù hợp đi nổi trong nhà ít va chạm; ống cấp trung bình chịu 750N cho tường, trần thông dụng; ống cấp nặng chịu 1250N dùng nơi dễ va đập hoặc chôn ngầm dưới lớp vữa chịu lực. Chọn đúng cấp lực nén giúp ống không bị bẹp làm kẹt dây khi trát vữa hay chịu tải bên trên.

Chống cháy tự dập, cách điện và dải nhiệt làm việc

Định nghĩa nhanh: chống cháy tự dập nghĩa là khi tách khỏi nguồn lửa, vật liệu ống tự tắt trong thời gian ngắn thay vì tiếp tục cháy lan. Nhựa uPVC của ống luồn đạt tính này nhờ phụ gia, nên khi có sự cố chập cháy trong dây, ống không trở thành đường dẫn lửa. Đây là khác biệt an toàn cốt lõi so với một số ống nhựa thường không chống cháy.

Lớp vỏ uPVC còn có điện trở cách điện lớn, bổ sung một hàng rào cách ly giữa ruột dây mang điện và môi trường bên ngoài, giảm rủi ro rò điện ra tường ẩm hay khung kim loại. Ống làm việc ổn định trong dải -5 đến +60 độ C, nên chịu được cả mùa lạnh miền Bắc lẫn nắng nóng mái tôn miền Nam. Ở nhiệt độ thấp khoảng -5 độ C, nhựa uPVC giòn hơn, vì thế tiêu chuẩn còn thử va đập ở nhiệt độ thấp để đảm bảo ống không nứt vỡ khi thi công mùa lạnh.

Phân cấp lực nén nhẹ 320N, trung bình 750N, nặng 1250N

Khả năng chịu nén là lực ép ngang lớn nhất ống chịu được mà độ méo tiết diện vẫn trong giới hạn cho phép, thử theo phương pháp ép tấm phẳng. Ba cấp thông dụng gồm nhẹ 320N, trung bình 750N và nặng 1250N, một số dòng chuyên dụng lên tới 4000N cho vị trí chịu lực đặc biệt. Cấp lực nén càng cao thì thành ống càng dày, ống càng nặng và cứng, đổi lại chịu tải và chống bẹp tốt hơn.

Cấp lực nénLực nén chịu đượcVa đậpVị trí sử dụng khuyến nghị
Nhẹ~320NNhẹĐi nổi trong nhà, ít va chạm
Trung bình~750NTrung bìnhTường, trần thông dụng, ngầm nhẹ
Nặng~1250NCaoNơi dễ va đập, chôn ngầm chịu lực
Rất nặng~4000NRất caoSàn, vị trí tải trọng đặc biệt

Trong nhà ở dân dụng, ống cấp trung bình 750N là lựa chọn cân bằng cho hầu hết tuyến tường và trần, đủ cứng khi trát vữa mà giá hợp lý. Chỉ dùng cấp nặng 1250N khi ống đi qua vị trí dễ va đập như gara, xưởng, hoặc chôn dưới nền chịu tải. Cấp nhẹ 320N phù hợp tuyến đi nổi thuần túy trong phòng, ít nguy cơ va chạm. Ống luồn tròn cứng đủ các cấp lực nén tại Hoàng Phát Lighting đều là hàng chính hãng, thông số minh bạch theo từng series.

MẸO CHUYÊN GIA
Với nhà ở phổ thông, mặc định chọn ống cấp trung bình 750N cho tuyến ngầm tường và trần vì nó chịu được lực trát vữa và va đập nhẹ khi thi công. Nâng lên cấp nặng 1250N cho các đoạn ống đi qua nền nhà, gara, hành lang xe đẩy hay xưởng dễ va đập. Đừng dùng ống cấp nhẹ 320N cho tuyến chôn ngầm chịu lực vì ống dễ bị bẹp méo khi đầm nền, làm kẹt và trầy vỏ dây bên trong.

Chọn đường kính ống theo số sợi dây và tiết diện

Nguyên tắc chọn đường kính ống luồn là tổng tiết diện các sợi dây kể cả lớp vỏ cách điện không được vượt quá 40% tiết diện trong của ống. Giới hạn 40% này để dây còn khe hở tản nhiệt, không bó chặt gây nóng, và để kéo rút dây dễ dàng khi sửa chữa. Chọn ống quá nhỏ khiến dây nghẹt, kéo đứt vỏ khi luồn; chọn ống quá lớn lại lãng phí và xấu tuyến, nên tính đúng theo bảng là cách kinh tế và an toàn nhất.

Trình tự chuẩn gồm ba bước: xác định số sợi và tiết diện dây của tuyến, tra đường kính ngoài của từng sợi dây theo catalog, rồi cộng tiết diện lại và đối chiếu với 40% tiết diện trong của ống. Với dây đơn cách điện PVC, một sợi 1,5mm² có đường kính ngoài khoảng 3mm, sợi 2,5mm² khoảng 3,8mm, sợi 4mm² khoảng 4,4mm. Từ đó suy ra số sợi tối đa cho mỗi cỡ ống như bảng dưới, đã trừ hao theo tỷ lệ 40%.

Bảng chọn ống theo số sợi dây đơn

Cỡ ốngDây 1,5mm²Dây 2,5mm²Dây 4,0mm²Dây 6,0mm²
D16~5 - 6 sợi~3 - 4 sợi~2 sợi
D20~9 - 10 sợi~5 - 6 sợi~3 - 4 sợi~2 - 3 sợi
D25~15 sợi~9 - 10 sợi~5 - 6 sợi~4 sợi
D32~24 sợi~15 sợi~9 sợi~6 - 7 sợi
D40~38 sợi~24 sợi~15 sợi~10 sợi

Bảng trên là số sợi tối đa theo tỷ lệ chiếm chỗ 40% với dây đơn PVC; thực tế nên chừa thêm dư để dễ luồn và cho tuyến có thể bổ sung dây sau. Nhánh chiếu sáng hai dây 1,5mm² thường chỉ cần ống D16; nhánh ổ cắm ba dây 2,5mm² dùng D20 vừa đẹp; tuyến trục gom nhiều nhánh hoặc dây động lực tiết diện lớn dùng D25, D32 trở lên. Việc chọn tiết diện dây theo dòng tải và sụt áp có thể tham khảo danh mục dây điện, cáp điện để phối hợp đồng bộ dây và ống cho từng tuyến.

Khi trong ống có nhiều sợi hoặc dây đi cùng aptomat cấp nguồn công suất lớn, cần lưu ý hệ số suy giảm dòng do bó dây kín trong ống làm dây tản nhiệt kém hơn. Vì thế với tuyến động lực nhiều sợi, nên chọn ống rộng hơn một cỡ so với tính toán tối thiểu để dây mát hơn, đồng thời dễ phối hợp với thiết bị bảo vệ. Toàn bộ tuyến ống, dây và thiết bị đóng cắt nên được tính đồng bộ ngay từ bản vẽ, tham khảo thêm danh mục thiết bị đóng cắt để chọn aptomat khớp với tiết diện dây trong ống.

GHI NHỚ NHANH
Quy tắc nhanh chọn ống cho nhà ở: nhánh đèn 2 sợi dây 1,5mm² dùng ống D16; nhánh ổ cắm 3 sợi dây 2,5mm² dùng ống D20; tuyến trục gom nhiều nhánh hoặc dây 4-6mm² dùng D25 tới D32; tuyến tổng, dây động lực 10-16mm² dùng D40. Luôn giữ tổng tiết diện dây không quá 40% lỗ ống để dây tản nhiệt và dễ kéo rút. Nếu dự tính bổ sung dây về sau, chọn dư lên một cỡ ống để không phải đục lại tường.

Bộ phụ kiện đồng bộ cho ống tròn cứng

Ống tròn cứng không tự đổi hướng hay rẽ nhánh như ống ruột gà nên bắt buộc đi kèm hệ phụ kiện đồng bộ theo đúng đường kính danh định. Bộ phụ kiện cơ bản gồm khớp nối thẳng để nối dài hai đoạn ống, co chữ L để bẻ góc 90 độ, chếch T để rẽ ba nhánh, kẹp đỡ ống để cố định lên tường, và các loại hộp nối, hộp chia dây. Chọn phụ kiện cùng cỡ D và cùng hãng ống giúp mối nối kín khít, không rơ và giữ độ liền mạch cơ học cho tuyến.

Ngoài nhóm định hình tuyến, còn có phụ kiện đấu nối và kết thúc như đầu nối ren để bắt ống vào hộp thiết bị, măng sông nối trơn giữa hai đoạn ống, và các đầu bịt bảo vệ. Phụ kiện đầu nối ren thường dùng ở vị trí ống cắm vào hộp âm hoặc vào tủ điện, tạo mối liên kết chắc và chống bụi. Bộ phụ kiện đầy đủ giúp tuyến ống tròn cứng trở thành một hệ kín liên tục, bảo vệ dây suốt chiều dài mà vẫn tháo mở kiểm tra được ở các hộp nối.

Khớp nối, co, chếch, kẹp đỡ và hộp nối

Định nghĩa nhanh: phụ kiện ống tròn là các chi tiết đúc sẵn cùng đường kính D với ống, dùng để nối dài, đổi hướng, rẽ nhánh, cố định và kết thúc tuyến ống mà không cần gia nhiệt. Mỗi chi tiết có một chức năng riêng và phải khớp đúng cỡ ống D16 tới D40.

Phụ kiệnChức năngVị trí dùng
Khớp nối thẳng (măng sông)Nối dài hai đoạn ống cùng trụcTuyến thẳng dài quá một cây ống
Co chữ LBẻ góc 90 độGóc tường, chuyển tường lên trần
Chếch TRẽ ba nhánhĐiểm chia dây sang nhánh phụ
Kẹp đỡ ốngCố định ống vào tường, trầnDọc tuyến, cách nhau 0,8 - 1m
Hộp nối, hộp chiaĐấu nối, chia dây, đặt thiết bịĐiểm rẽ, điểm đấu, ổ công tắc
Đầu nối renBắt ống vào hộp, vào tủ điệnĐầu cuối tuyến, cửa tủ điện

Khi bóc tách vật tư, nên tính số lượng phụ kiện theo số góc, số điểm rẽ và tổng chiều dài tuyến chia cho khoảng cách kẹp. Một sai lầm phổ biến là mua đủ ống nhưng thiếu co và kẹp, khiến thi công phải chờ vật tư. Toàn bộ ống và phụ kiện tròn cứng đồng bộ được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting — Đại lý cấp 1 Sino, SP, Panasonic tại Việt Nam, cùng cỡ, cùng series để mối nối kín và liền mạch.

LƯU Ý KỸ THUẬT
Phụ kiện phải cùng đường kính danh định và cùng hãng với ống. Co, khớp nối, kẹp của cỡ D20 không lắp vừa ống D25, và phụ kiện hãng này thường rơ khi ghép ống hãng khác do dung sai đường kính ngoài khác nhau. Mối nối lỏng làm ống tuột, nước và bụi lọt vào, giảm khả năng bảo vệ dây. Khi mua, đưa đúng ký hiệu D16, D20, D25, D32, D40 và tên series để lấy đồng bộ ống với phụ kiện.

Thi công ống nổi tròn cứng đúng chuẩn

Thi công ống nổi tròn cứng đòi hỏi tuyến thẳng, khoảng cách kẹp đều và mối nối kín để vừa bảo vệ dây vừa đảm bảo thẩm mỹ. Nguyên tắc cố định là kẹp đỡ ống đặt cách nhau 0,8 đến 1m trên đoạn thẳng, và siết thêm một kẹp cách mỗi co, mỗi hộp nối khoảng 0,3m để ống không võng, không rung. Ống cắt phải vuông góc, gọt sạch ba via để dây không bị cứa, và các mối nối phải cắm hết chiều sâu vào khớp để kín và chắc.

Với đoạn cần đổi hướng, có hai cách: dùng co chữ L đúc sẵn cho góc 90 độ vuông vắn, hoặc uốn nóng ống bằng lò xo uốn và nhiệt để tạo góc cong mềm liền mạch không mối nối. Uốn nóng phải gia nhiệt đều quanh thân ống tới khi nhựa mềm rồi uốn từ từ theo lò xo bên trong để ống không bẹp, sau đó giữ nguyên tới khi nguội định hình. Kỹ thuật uốn nóng cho tuyến cong đẹp, ít mối nối, nhưng đòi hỏi tay nghề để không làm méo tiết diện gây kẹt dây.

Khoảng cách kẹp, cắt vuông và uốn nóng

Định nghĩa nhanh: khoảng cách kẹp là bước lắp giữa hai kẹp đỡ ống liên tiếp, giữ ống thẳng và không võng. Với ống tròn cứng đi nổi, bước kẹp chuẩn trên đoạn thẳng là 0,8 đến 1m, và dày hơn ở gần co, hộp nối khoảng 0,3m để cố định điểm chịu lực.

Trình tự thi công gọn gồm: đo và vạch tuyến thẳng bằng dây bật mực, bắt kẹp đỡ theo bước 0,8-1m, cắt ống vuông góc bằng cưa răng mịn hoặc dao cắt ống rồi gọt ba via, lắp co và khớp nối cắm hết chiều sâu, cố định ống vào kẹp và siết vừa đủ để ống giãn nở nhiệt. Cuối cùng luồn dây kéo mồi qua tuyến, kiểm tra dây đi trơn không kẹt và đóng nắp hộp nối. Cách làm này cho tuyến ống nổi thẳng, chắc và dễ bảo trì về sau.

MẸO CHUYÊN GIA
Khi uốn nóng ống tròn cứng, luôn luồn lò xo uốn vào trong ống trước khi gia nhiệt để giữ tiết diện tròn, tránh ống bẹp làm kẹt dây. Gia nhiệt đều quanh thân bằng máy sấy hoặc lửa nhẹ, không hơ một điểm gây cháy xém nhựa. Uốn từ từ theo bán kính rộng, giữ tới khi nguội rồi mới rút lò xo. Góc uốn rộng giúp kéo dây trơn hơn co vuông 90 độ, đặc biệt với dây tiết diện lớn 6-16mm².

So sánh ống tròn cứng và ống ruột gà

Ống tròn cứng và ống ruột gà cùng thuộc nhóm ống tròn nhưng khác nhau căn bản về độ cứng, cách đổi hướng và khả năng chịu lực, dẫn tới vùng ứng dụng khác nhau. Ống tròn cứng thành thẳng, chịu nén 320-1250N, đi thẳng đẹp, cần co và uốn nóng để đổi hướng; phù hợp tuyến nổi thẩm mỹ và tuyến ngầm chịu lực. Ống ruột gà mềm có gân xoắn, uốn tay tự do không cần nhiệt, luồn nhanh trong trần thạch cao và các đoạn cong liên tục, nhưng chịu nén kém hơn và tuyến trông không phẳng bằng ống cứng.

Việc chọn giữa hai loại nên căn cứ tuyến dây thực tế: đoạn thẳng dài, cần đẹp và chịu lực thì ưu tiên ống tròn cứng; đoạn nhiều khúc cua, khuất trong trần vách thì dùng ống ruột gà cho nhanh. Nhiều công trình phối hợp cả hai: dùng ống tròn cứng cho trục chính đi nổi và ống ruột gà cho các nhánh rẽ trong trần. Cách phối hợp này tận dụng ưu điểm mỗi loại, vừa đảm bảo thẩm mỹ trục chính vừa thi công nhanh các nhánh phụ.

Tiêu chíỐng tròn cứngỐng ruột gà
Độ cứng thànhCứng, thẳngMềm, gân xoắn đàn hồi
Cách đổi hướngCo chữ L hoặc uốn nóngUốn tay tự do
Chịu lực nén320 - 1250NThấp hơn
Thẩm mỹ tuyến nổiThẳng, phẳng, đẹpKém phẳng hơn
Tốc độ thi công đoạn congChậm hơn (cần co, uốn)Nhanh
Ứng dụng ưu thếTrục nổi, ngầm chịu lựcTrần thạch cao, nhánh cong

Với tuyến đi nổi trên tường phòng khách, hành lang cần đẹp và bền, ống tròn cứng là lựa chọn chuẩn nhờ độ thẳng và khả năng chịu va đập tốt. Với hệ trần thạch cao nhiều đoạn ngoặt và điểm đèn rải rác, ống ruột gà giúp luồn nhanh, tiết kiệm công. Ống luồn tròn cứng và ống ruột gà đều được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting — Đại lý cấp 1 Sino, SP, Panasonic tại Việt Nam, có đủ cỡ và phụ kiện đồng bộ cho cả hai hệ.

Bảng so sánh ống tròn cứng các hãng

Một dòng ống tròn cứng được đánh giá qua độ dày thành, cấp lực nén, độ đồng đều đường kính và độ khớp của phụ kiện đi kèm. Bảng dưới đối chiếu ba thương hiệu phổ biến tại Việt Nam; các giá trị là mức đặc trưng theo từng series, thay đổi tùy dòng sản phẩm và cỡ ống cụ thể.

Tiêu chíSinoSPPanasonic
Dải cỡ phổ biếnD16 - D40D16 - D40D16 - D25
Cấp lực nén320 - 1250N320 - 750N750N trở lên
Chống cháy tự dập
Thế mạnhĐủ cỡ, sẵn hàng, phụ kiện đồng bộGiá tốt phân khúc phổ thôngỔn định, đồng bộ hệ thiết bị
Phân khúcPhổ thông - trungPhổ thôngTrung - cao

Ba nhánh ống phục vụ các phân khúc khác nhau nên khi chọn nên căn cứ yêu cầu chịu lực của tuyến và mức đầu tư, ưu tiên đồng bộ ống và phụ kiện cùng một hãng để đường kính khớp và mối nối kín. Bạn có thể xem thẳng các nhóm ống luồn thẳng MPE, ống luồn thẳng Duhalống luồn thẳng Lioa để chọn mã theo hãng nhanh chóng.

Bảng giá ống luồn tròn cứng theo phân khúc & chính sách đại lý

Giá một cây ống tròn cứng phụ thuộc thương hiệu, đường kính danh định, độ dày thành và cấp lực nén. Ống đường kính càng lớn, thành càng dày, cấp lực nén càng cao thì giá mỗi cây càng tăng. Bảng dưới là dải giá tham khảo theo phân khúc để bạn dự trù ngân sách vật tư; giá cụ thể từng mã, từng cỡ và chiết khấu đại lý, dự án vui lòng liên hệ Hoàng Phát Lighting để nhận báo giá cập nhật theo sản lượng.

Phân khúcCỡ tiêu biểuDải giá tham khảo (mỗi cây ~2,92m)Phù hợp
Phổ thôngD16 - D20 cấp nhẹ, trung15.000 - 35.000đNhà trọ, nhánh đèn, ổ cắm
Trung cấpD20 - D25 cấp 750N35.000 - 70.000đNhà ở, trục gom nhánh
Cao cấpD32 - D40 cấp 1250N70.000 - 160.000đTuyến tổng, dây động lực
Phụ kiện đồng bộCo, nối, kẹp, hộp nối2.000 - 25.000đ mỗi cáiMọi tuyến ống tròn cứng

Với công trình và đại lý, Hoàng Phát Lighting áp dụng chính sách chiết khấu theo sản lượng và bảng giá dự án riêng cho cả ống và phụ kiện đồng bộ. Đơn số lượng lớn được hỗ trợ báo giá nhanh, xuất hóa đơn VAT và giao hàng toàn quốc từ hệ thống kho ba miền, kèm tư vấn chọn cỡ ống theo số sợi dây, cấp lực nén theo vị trí lắp và bộ phụ kiện đủ cho từng tuyến.

Cam kết chính hãng, bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật

Toàn bộ ống luồn tròn cứng Sino, SP, Panasonic tại Hoàng Phát Lighting đều là hàng chính hãng, có chứng từ CO/CQ, thông số lực nén và độ dày thành minh bạch theo từng series. Hệ thống kho ba miền giúp giao nhanh cả ống lẫn phụ kiện đồng bộ, cùng đội ngũ kỹ thuật tư vấn chọn cỡ D16 tới D40, cấp lực nén và số sợi dây phù hợp theo bản vẽ và tuyến đi dây thực tế của từng công trình, đảm bảo tuyến ống bảo vệ dây bền và thẩm mỹ.

Câu hỏi thường gặp về ống luồn tròn cứng

Ống luồn tròn cứng khác ống ruột gà thế nào?

Ống tròn cứng có thành thẳng, cứng, chịu nén 320-1250N, đi thẳng đẹp và phải dùng co hoặc uốn nóng để đổi hướng. Ống ruột gà mềm có gân xoắn, uốn tay tự do, luồn nhanh trong trần vách nhưng chịu lực kém hơn và tuyến kém phẳng.

Ống luồn D20 đường kính bao nhiêu?

D20 có đường kính ngoài 20mm, độ dày thành khoảng 1,6-1,8mm nên đường kính trong còn khoảng 16,4-17mm. Con số 20 là đường kính ngoài, không phải lỗ trong. Đường kính trong này dùng để tính số sợi dây theo tỷ lệ chiếm chỗ 40%.

Một ống D20 luồn được mấy sợi dây 2,5mm²?

Ống D20 luồn được khoảng 5-6 sợi dây đơn 2,5mm² khi giữ tỷ lệ dây chiếm chỗ không quá 40% tiết diện trong. Nếu cần chừa dây dự phòng hoặc dễ kéo rút, nên chọn dư lên D25 để tuyến thoáng và dây tản nhiệt tốt hơn.

Ống luồn tròn cứng có chống cháy không?

Có. Ống làm từ nhựa uPVC pha phụ gia chống cháy nên tự dập tắt khi rời nguồn lửa, không lan cháy theo tuyến dây. Ống cũng cách điện tốt và làm việc ổn định trong dải nhiệt -5 đến +60 độ C mà không giòn gãy hay biến dạng.

Khoảng cách kẹp ống nổi bao nhiêu là chuẩn?

Trên đoạn thẳng, kẹp đỡ ống đặt cách nhau 0,8 đến 1m để ống không võng, không rung. Gần các co, hộp nối nên siết thêm một kẹp cách khoảng 0,3m để cố định điểm chịu lực, giúp tuyến ống nổi thẳng, chắc và bền.

Ống tròn cứng có uốn cong được không?

Được, bằng cách uốn nóng: luồn lò xo uốn vào trong ống, gia nhiệt đều quanh thân tới khi nhựa mềm rồi uốn từ từ theo bán kính rộng, giữ tới khi nguội. Lò xo giữ tiết diện tròn để ống không bẹp gây kẹt dây. Nếu không uốn nóng thì dùng co chữ L đúc sẵn.

Nên chọn ống luồn hãng nào?

Tùy yêu cầu chịu lực và ngân sách: Sino đủ cỡ D16-D40, sẵn hàng và phụ kiện đồng bộ; SP giá tốt phân khúc phổ thông; Panasonic ổn định, đồng bộ với hệ thiết bị điện. Nên chọn ống và phụ kiện cùng một hãng để đường kính khớp và mối nối kín.

Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting

Xem thêm

Tư vấn & báo giá

Tư vấn & báo giá

Chọn tỉnh/thành phố