















Đế âm, đế nổi là hộp nhựa hoặc kim loại dùng làm khung đỡ cho hạt công tắc, ổ cắm và mặt che trên tường. Đế âm chôn chìm trong tường khi xây tô, còn đế nổi bắt vít áp lên mặt tường có sẵn. Kích thước thông dụng tại Việt Nam gồm đế vuông đơn khoảng 76x76mm, đế chữ nhật 3 module khoảng 118x76mm và đế đôi 118x118mm, độ sâu 42-50mm. Vật liệu phổ biến là nhựa PVC hoặc ABS chống cháy, chịu nhiệt tới 650°C theo phép thử sợi nóng đỏ. Toàn bộ sản phẩm được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting - Đại lý cấp 1 Nanoco, Panasonic tại Việt Nam, đủ kích cỡ và bảo hành chính hãng.
| GHI NHỚ NHANH Đế phải khớp ba thứ với bộ mặt sẽ lắp: đúng hãng và series, đúng số module, đúng độ sâu. Đế vuông đơn 76x76mm dùng cho mặt 1-3 hạt; đế chữ nhật 118x76mm cho mặt 4-6 hạt. Độ sâu tối thiểu 42mm cho công tắc thường, cần 50mm khi lắp dimmer hoặc ổ cắm có mạch bảo vệ. Chôn đế phải canh mép đế bằng đúng mặt tường sau khi tô, sai 5mm là mặt che kênh hoặc lõm. |
Đế âm, còn gọi là hộp âm tường hay đế chìm, được chôn vào lỗ đục sẵn trong tường gạch hoặc gắn trong vách thạch cao, chỉ để lộ miệng đế bằng mặt tường. Toàn bộ dây điện đi trong ống luồn tới đế, hạt công tắc bắt vào tai đế và mặt che úp lên che kín. Ưu điểm là phẳng, đẹp, an toàn vì dây khuất hoàn toàn, nhược điểm là phải quyết định vị trí ngay từ giai đoạn xây thô, sửa đổi về sau phải đục tường.
Đế nổi bắt vít trực tiếp lên mặt tường đã hoàn thiện, dây đi trong nẹp hoặc ống nổi chạy vào đế. Ưu điểm là lắp bất cứ lúc nào, không đục phá, rất hợp nhà cải tạo, nhà thuê, nhà xưởng và tường bê tông đặc khó đục. Nhược điểm là hộp nhô ra khoảng 32-40mm nên kém thẩm mỹ hơn và dễ va chạm. Trong một công trình có thể dùng cả hai: đế âm cho khu vực hoàn thiện đẹp, đế nổi cho kho, gara, khu kỹ thuật hoặc điểm bổ sung sau khi đã ở.
| Tiêu chí | Đế âm (đế chìm) | Đế nổi |
|---|---|---|
| Cách lắp | Chôn trong tường khi xây tô | Bắt vít lên mặt tường hoàn thiện |
| Thẩm mỹ | Phẳng với tường, đẹp nhất | Nhô ra 32-40mm |
| Thời điểm thi công | Giai đoạn xây thô, khó đổi sau | Bất cứ lúc nào, dễ bổ sung |
| Đi dây | Ống luồn âm tường | Nẹp hoặc ống nổi |
| Phù hợp nhất | Nhà mới, chung cư, văn phòng | Cải tạo, nhà thuê, kho xưởng, gara |
Ngoài hai nhóm chính còn có đế chuyên dụng cho vách thạch cao, dùng tai kẹp bung ra ôm lấy tấm thạch cao thay vì bắt vít nở vào gạch. Loại này bắt buộc khi lắp trên vách nhẹ vì đế thường không có điểm bám. Với trần và vách gỗ cũng dùng nguyên lý tương tự. Chọn đúng kiểu đế theo kết cấu tường là bước đầu tiên, trước cả việc chọn hãng.
Sai lầm tốn kém nhất khi mua đế là mua không khớp số module với bộ mặt định lắp. Hệ đế Việt Nam đi theo module: mỗi hạt công tắc chiếm một module, ổ cắm đôi chiếm hai module, ổ cắm ba chấu lớn có thể chiếm ba module. Mặt che được sản xuất theo số lỗ tương ứng, và đế phải đủ chỗ cho tổng số module đó.
Đế vuông đơn kích thước ngoài khoảng 76x76mm, lỗ đục tường khoảng 80x80mm, chứa được mặt 1 hạt, 2 hạt hoặc 3 hạt tùy series. Đây là loại dùng nhiều nhất cho công tắc đèn phòng và ổ cắm đơn. Đế chữ nhật khoảng 118x76mm, lỗ đục 122x80mm, chứa mặt 4 hạt đến 6 hạt, dùng cho cụm công tắc nhiều đèn ở sảnh, phòng khách hoặc cụm ổ cắm bàn làm việc. Khi cần nhiều hơn 6 hạt, thợ thường ghép hai đế cạnh nhau cách nhau đúng khoảng để hai mặt che sát nhau không hở khe.
Độ sâu là thông số hay bị bỏ qua nhất. Đế nông khoảng 35-40mm chỉ đủ cho hạt công tắc đơn giản. Đế tiêu chuẩn 42-45mm là mức an toàn cho phần lớn hạt công tắc và ổ cắm. Đế sâu 50mm trở lên cần cho dimmer, ổ cắm có mạch bảo vệ quá tải, ổ cắm có cổng sạc tích hợp và những vị trí phải gấp nhiều dây trong đế. Chọn đế nông cho thiết bị dày sẽ khiến hạt không ấn hết vào, mặt che vênh và dây bị ép mạnh gây hở tiếp xúc. Tường gạch ống mỏng 100mm cần cân nhắc kỹ vì đục sâu 50mm là gần thủng sang mặt bên kia.
| Loại đế | Kích thước ngoài | Lỗ đục tường | Số hạt chứa được | Dùng cho |
|---|---|---|---|---|
| Đế vuông đơn | khoảng 76x76mm | khoảng 80x80mm | 1 - 3 hạt | Công tắc phòng, ổ cắm đơn |
| Đế chữ nhật | khoảng 118x76mm | khoảng 122x80mm | 4 - 6 hạt | Cụm công tắc sảnh, ổ cắm bàn |
| Đế đôi vuông | khoảng 118x118mm | khoảng 122x122mm | Mặt vuông lớn | Cụm thiết bị tập trung |
| Đế sâu | Sâu từ 50mm | Theo mặt tương ứng | Theo mặt | Dimmer, ổ cắm có mạch bảo vệ |
| Đế vách thạch cao | Theo mặt tương ứng | Khoét tấm bằng khoan lỗ | Theo mặt | Vách nhẹ, tường giả |
| LƯU Ý KỸ THUẬT Đế của các hãng không lắp lẫn được cho nhau dù nhìn cùng cỡ, vì khoảng cách hai lỗ vít tai đế khác nhau vài milimet giữa từng series. Mua đế một hãng rồi lắp mặt hãng khác là nguyên nhân khiến mặt che bị lệch, không bắt được vít hoặc bắt được nhưng kênh một góc. Nguyên tắc: đế, hạt và mặt che phải cùng hãng và cùng series. Khi thay mới cho nhà cũ, nên tháo thử một bộ mang theo để đối chiếu. |
Chôn đế là công đoạn quyết định độ phẳng của toàn bộ mặt tường sau này, làm ẩu thì mặt che nào cũng xấu. Quy trình chuẩn gồm năm bước, làm ở giai đoạn xây thô trước khi tô hoàn thiện.
Bước một là định vị: đánh dấu tim đế theo bản vẽ điện, chiều cao thông dụng là công tắc 1,2m và ổ cắm 0,3-0,4m tính từ mặt sàn hoàn thiện, ổ cắm bàn bếp đặt 1,1-1,2m trên mặt bàn. Bước hai là cắt và đục: dùng máy cắt gạch tạo hai đường biên rồi đục phần giữa, lỗ rộng hơn đế mỗi bên 2mm để có chỗ trám vữa. Bước ba là luồn ống: đưa ống luồn dây vào đúng lỗ chờ trên đế, bịt tạm miệng ống tránh vữa lọt vào.
Bước bốn là đặt đế và canh cao độ, đây là bước then chốt. Mép trước của đế phải nhô ra khỏi mặt tường thô đúng bằng bề dày lớp vữa tô sẽ trát, thường 10-15mm, để sau khi tô xong miệng đế bằng phẳng với tường. Đế thụt vào thì hạt không ấn tới, đế nhô ra thì mặt che kênh. Dùng thước và nivô canh cho đế thẳng đứng, không nghiêng. Bước năm là cố định bằng vữa xi măng đặc, chèn đều bốn phía, để khô trước khi tô.
| MẸO CHUYÊN GIA Khi chôn nhiều đế trên cùng một bức tường, hãy căng một dây mực ngang qua tim tất cả các đế rồi mới đục. Cách này giữ toàn bộ công tắc trong phòng cùng một cao độ, nhìn vào thấy ngay sự chỉn chu. Với cụm hai đế đặt sát nhau, đo trước bề rộng hai mặt che rồi trừ đi khe hở mong muốn để tính khoảng cách tim, thay vì áng chừng rồi phải đục lại. |
Đế điện tưởng đơn giản nhưng là chi tiết chịu nhiệt trực tiếp khi có sự cố chập dây bên trong. Vì vậy vật liệu và khả năng tự dập lửa là thông số nên quan tâm, nhất là với công trình đông người.
Đế nhựa PVC cứng giá thấp, đủ dùng cho nhà ở dân dụng nơi tải nhẹ, nhưng giòn khi va đập mạnh và biến dạng ở nhiệt độ cao. Đế nhựa ABS hoặc PC chống cháy dai hơn, chịu nhiệt tốt hơn và có khả năng tự dập lửa, đạt phép thử sợi nóng đỏ ở mức 650°C hoặc 750°C tùy dòng, phù hợp chung cư, văn phòng, trường học. Đế kim loại dập từ thép mạ dùng cho nhà xưởng, tủ điện và nơi cần chịu lực, thường đi kèm yêu cầu nối đất vỏ đế. Với môi trường ẩm như nhà tắm, ban công hoặc khu rửa, nên chọn bộ mặt có nắp che chống nước lắp trên đế tiêu chuẩn thay vì tìm đế chống nước riêng.
| Loại công trình | Kiểu đế nên dùng | Vật liệu | Lưu ý riêng |
|---|---|---|---|
| Nhà ở, căn hộ | Đế âm vuông và chữ nhật | Nhựa PVC hoặc ABS | Đi dư 1-2 vị trí dự phòng mỗi phòng |
| Chung cư, văn phòng | Đế âm, đế vách thạch cao | Nhựa chống cháy | Chọn đúng loại cho vách nhẹ |
| Nhà thuê, cải tạo | Đế nổi | Nhựa ABS | Đi kèm nẹp điện cho gọn dây |
| Nhà xưởng, kho | Đế nổi, đế kim loại | Thép mạ hoặc nhựa dày | Nối đất vỏ đế kim loại |
| Bếp, khu ẩm | Đế âm sâu 50mm | Nhựa chống cháy | Dùng mặt có nắp che nước |
Bóc khối lượng đế nên làm theo phòng chứ không ước lượng tổng, vì mỗi phòng có nhu cầu khác nhau và thiếu đế giữa chừng sẽ chặn tiến độ tô tường. Cách làm nhanh là đi từng phòng, đếm số điểm công tắc và số điểm ổ cắm, quy ra số module, rồi mới chọn cỡ đế.
Phòng ngủ tiêu chuẩn cần một điểm công tắc cửa ra vào, hai điểm ổ cắm hai bên đầu giường, một ổ cắm bàn làm việc và một ổ cắm cho máy lạnh, tức khoảng năm đế. Phòng khách cần cụm công tắc nhiều hạt tại lối vào nên dùng đế chữ nhật, cộng ba đến bốn ổ cắm rải theo tường cho tivi, quạt và thiết bị cắm tạm. Bếp là nơi cần nhiều nhất: ổ cắm mặt bàn cách nhau 1,2-1,5m, thêm ổ riêng cho tủ lạnh, lò vi sóng và máy hút mùi. Nhà vệ sinh cần một công tắc ngoài cửa và một ổ cắm cho máy nước nóng, đặt cách xa khu ướt.
Sau khi có tổng, cộng thêm 10% dự phòng cho hao hụt do vỡ khi đục và những vị trí phát sinh trên công trường. Nên mua dư vài đế sâu 50mm ngay từ đầu, vì đây là loại hay thiếu nhất khi chủ nhà đổi ý muốn lắp dimmer hoặc ổ cắm có cổng sạc ở giai đoạn hoàn thiện. Một căn nhà phố ba tầng thông thường dùng khoảng 60 đến 90 đế các loại, trong đó đế vuông đơn chiếm khoảng 70%, đế chữ nhật khoảng 25% và phần còn lại là đế sâu chuyên dụng. Ghi rõ số lượng từng cỡ vào bảng bóc khối lượng ngay từ đầu giúp đặt hàng một lần, tránh phải bổ sung lắt nhắt giữa công trình.
Giá đế âm, đế nổi phụ thuộc kích thước, độ sâu, vật liệu và thương hiệu. Đế nhựa chống cháy dày giá cao hơn đế PVC phổ thông cùng cỡ. Dải giá dưới đây mang tính tham khảo cho hàng chính hãng, chưa gồm hạt công tắc và mặt che, chưa gồm chiết khấu số lượng; giá thực tế theo thời điểm và quy mô đơn hàng sẽ được Hoàng Phát Lighting báo riêng theo yêu cầu.
| Phân khúc | Quy cách | Đặc điểm | Khoảng giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| Phổ thông | Đế âm vuông đơn 76x76mm | Nhựa PVC, sâu 42mm | 6.000 - 18.000đ/cái |
| Phổ thông | Đế âm chữ nhật 118x76mm | Nhựa PVC, sâu 42mm | 12.000 - 30.000đ/cái |
| Trung cấp | Đế âm chống cháy sâu 50mm | Nhựa ABS tự dập lửa | 20.000 - 55.000đ/cái |
| Đế nổi | Vuông đơn và chữ nhật | Nhựa ABS, bắt vít nổi | 15.000 - 45.000đ/cái |
| Chuyên dụng | Đế vách thạch cao, đế kim loại | Tai kẹp hoặc thép mạ | 25.000 - 90.000đ/cái |
Với công trình và đại lý, Hoàng Phát Lighting áp dụng chính sách chiết khấu lũy tiến theo số lượng và giá trị đơn hàng, kèm bảng giá dự án riêng cho nhà thầu cơ điện, đội thi công nhà phố và chủ đầu tư chung cư. Đơn hàng lớn được cấp trọn bộ đế, hạt và mặt che cùng series để bảo đảm khớp vít và đồng bộ mặt tường, hỗ trợ xuất hóa đơn đầy đủ và giao hàng ba miền. Đế âm, đế nổi các thương hiệu được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting - Đại lý cấp 1 Nanoco, Panasonic tại Việt Nam, bảo đảm hàng đúng series và đúng kích thước công bố.
Đế là món rẻ nhất trong bộ thiết bị điện mặt tường nhưng lại gây tốn kém nhất khi mua sai, vì sai đế là phải đục tường làm lại. Rủi ro thường gặp với hàng trôi nổi là kích thước lệch vài milimet so với chuẩn hãng khiến mặt che không bắt vừa, nhựa mỏng nứt khi siết vít, hoặc tai đế gãy lúc bắt hạt. Hoàng Phát Lighting cung cấp hàng chính hãng đúng series, có chứng nhận xuất xứ CO và chứng nhận chất lượng CQ cho lô hàng dự án, kèm chính sách đổi trả khi phát hiện sai kích thước.
Đội kỹ thuật hỗ trợ bóc khối lượng đế theo bản vẽ điện, tính đúng số lượng từng loại kích thước và tư vấn độ sâu phù hợp với thiết bị sẽ lắp, giúp nhà thầu tránh tình trạng thiếu đế sâu giữa công trình. Kho hàng ba miền và năng lực giao nhanh bảo đảm tiến độ giai đoạn xây thô, khi mà chậm đế là chậm cả khâu tô tường. Là nhà phân phối thiết bị điện nhiều năm, Hoàng Phát Lighting đồng hành từ bóc tách khối lượng đến cấp hàng đồng bộ cho cả công trình.
Để hoàn thiện trọn bộ mặt tường, tham khảo thêm danh mục tổng công tắc, ổ cắm, nhóm mặt che lắp cùng đế và ống luồn dây điện cho tuyến dây dẫn vào đế.
Danh mục chia theo thương hiệu để chọn đúng series khớp với hạt công tắc và mặt che sẽ lắp, vì đế các hãng không lắp lẫn được cho nhau:
| Nhánh sản phẩm | Đặc điểm nổi bật |
|---|---|
| Đế âm, đế nổi Nanoco | Đủ cỡ vuông đơn và chữ nhật, đế âm lẫn đế nổi, sẵn hàng cho nhà phố và chung cư |
| Đế âm, đế nổi Panasonic | Đế chuẩn theo series Panasonic, khớp chính xác mặt che và hạt cùng dòng |
Hai cỡ chính là đế vuông đơn khoảng 76x76mm cho mặt 1-3 hạt và đế chữ nhật khoảng 118x76mm cho mặt 4-6 hạt. Ngoài ra có đế vuông lớn 118x118mm. Độ sâu thông dụng 42-45mm, loại sâu 50mm dùng cho dimmer và ổ cắm có mạch bảo vệ.
Không nên. Khoảng cách hai lỗ vít tai đế khác nhau vài milimet giữa từng hãng và từng series, nên mặt che sẽ lệch, không bắt được vít hoặc bắt được nhưng kênh góc. Đế, hạt và mặt che phải cùng hãng, cùng series.
Mép trước đế phải nhô khỏi mặt tường thô đúng bằng bề dày lớp vữa tô, thường 10-15mm, để sau khi tô xong miệng đế phẳng với tường. Đế thụt thì hạt không ấn tới, đế nhô thì mặt che kênh. Dùng nivô canh đế thẳng đứng trước khi chèn vữa.
Dùng đế nổi bắt vít trực tiếp lên tường, dây đi trong nẹp điện hoặc ống nổi. Cách này không phải đục phá, làm được bất cứ lúc nào, rất hợp nhà thuê và nhà cải tạo. Đế nổi nhô ra khoảng 32-40mm nên nên chọn vị trí ít va chạm.
Phải dùng đế chuyên cho vách thạch cao, có tai kẹp bung ra ôm lấy tấm thay vì bắt vít nở vào gạch. Đế thường không có điểm bám trên vách nhẹ nên sẽ lỏng và tụt vào trong. Khoét tấm bằng mũi khoan lỗ đúng cỡ đế.
Nhựa ABS hoặc PC chống cháy có khả năng tự dập lửa, đạt phép thử sợi nóng đỏ 650°C hoặc 750°C, dai và chịu nhiệt tốt hơn nhựa PVC cứng vốn giòn và biến dạng khi nóng. Chung cư, văn phòng, trường học nên ưu tiên loại chống cháy.
Có. Đội kỹ thuật bóc khối lượng đế theo bản vẽ điện, tính đúng số lượng từng kích thước và tư vấn độ sâu phù hợp thiết bị sẽ lắp. Hàng dự án được cấp chứng nhận xuất xứ CO và chất lượng CQ, đổi trả nếu phát hiện sai kích thước.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting
Xem thêm






















