













Nẹp luồn dây điện là thanh nhựa PVC gồm thân đế và nắp gài, tiết diện chữ nhật, dùng che và định tuyến dây dẫn đi nổi sát chân tường, trần hay mặt bàn, kích thước rộng x cao phổ biến từ 14x14mm tới 100x40mm, thân dày 1,0-1,8mm, chiều dài thanh 2m. Toàn bộ nẹp luồn dây điện trong bài được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting — Đại lý cấp 1 Sino, SP, Nanoco tại Việt Nam. Bài viết phân loại nẹp theo hình dáng thân, giải mã bảng kích thước rộng x cao và số khoang, phân tích cấu tạo thân nắp gài cùng vật liệu PVC chống cháy, hướng dẫn chọn cỡ nẹp theo số sợi dây và cách chia khoang dây điện mạnh với dây tín hiệu, liệt kê bộ phụ kiện đồng bộ, chỉ dẫn thi công dán keo và bắt vít, cắt góc 45 độ, và so sánh nẹp với ống luồn tròn để bạn chọn đúng ngay từ đầu.
Nẹp luồn dây điện, còn gọi là nẹp điện hay nẹp nhựa đi dây, là thanh nhựa cứng gồm hai phần rời: thân đế bắt cố định vào bề mặt và nắp gài úp lên trên để giấu và giữ dây. Tiết diện nẹp có dạng chữ nhật, sản xuất thành thanh thẳng dài 2m, chế tạo từ nhựa PVC chống cháy. Khác với ống luồn tròn phải luồn dây từ đầu ống, nẹp cho phép đặt dây trực tiếp vào lòng thân rồi đậy nắp, nên thi công và bổ sung dây về sau rất nhanh trên tuyến đi nổi.
Theo hình dáng thân, nẹp chia thành ba nhóm chính. Nẹp vuông có góc thân và nắp vuông vức, cạnh sắc, cho tuyến đi nổi phẳng và hiện đại, chiếm phần lớn nhu cầu dân dụng và văn phòng. Nẹp bo có cạnh trên nắp bo tròn mềm mại, giảm cảm giác cứng, hợp không gian nhà ở. Nẹp sàn tiết diện dẹt, vòm thấp và thành dày chịu lực, dán trên mặt sàn cho người bước qua mà không kẹp đứt dây. Xác định đúng nhóm nẹp theo vị trí lắp là bước đầu trước khi chọn kích thước rộng x cao.
Định nghĩa nhanh: nẹp vuông là nẹp thân và nắp góc vuông, cạnh thẳng; nẹp bo có mặt nắp bo tròn ở hai cạnh trên; nẹp sàn là nẹp dẹt vòm thấp, thành dày chịu được lực dẫm chân. Ba kiểu phục vụ ba vị trí lắp khác nhau về thẩm mỹ và khả năng chịu lực.
Nẹp vuông cỡ 14x14mm tới 100x40mm cho tuyến chân tường, trần và cạnh bàn làm việc, dễ ghép phụ kiện co vuông. Nẹp bo cỡ 24x14mm, 40x25mm ưu thế thẩm mỹ ở phòng khách, phòng ngủ nhờ đường nét mềm. Nẹp sàn cao chỉ 8-12mm nhưng thành dày 2-3mm để chịu tải bước chân, dùng vắt qua lối đi trong văn phòng, hội trường. Tổng quan cả họ ống và nẹp đi dây được hệ thống hóa tại danh mục cha ống luồn dây điện, giúp bạn chọn giữa nẹp và ống trước khi đi vào kích thước chi tiết.
| Loại nẹp | Hình dáng nắp | Thẩm mỹ | Chịu lực | Vị trí lắp chính |
|---|---|---|---|---|
| Nẹp vuông | Góc vuông, cạnh thẳng | Hiện đại, phẳng | Trung bình | Chân tường, trần, cạnh bàn |
| Nẹp bo | Cạnh trên bo tròn | Mềm mại | Trung bình | Phòng khách, phòng ngủ |
| Nẹp sàn | Dẹt, vòm thấp | Kín đáo | Cao, chịu dẫm | Lối đi, mặt sàn |
| GHI NHỚ NHANH Chọn nhóm nẹp theo vị trí lắp: tuyến chân tường, trần, cạnh bàn cần phẳng hiện đại thì dùng nẹp vuông 14x14 tới 100x40; phòng khách, phòng ngủ muốn mềm mắt thì dùng nẹp bo 24x14 hoặc 40x25; tuyến vắt qua lối đi trên sàn thì bắt buộc dùng nẹp sàn thành dày chịu dẫm. Chọn sai nhóm nẹp khiến tuyến vừa xấu vừa dễ hư: đặt nẹp thường trên sàn sẽ bị bẹp gãy nắp khi bước qua. Xác định vị trí trước rồi mới tính kích thước rộng x cao. |
Kích thước nẹp được gọi theo cặp số rộng x cao tính bằng milimet, ví dụ 24x14 nghĩa là thân nẹp rộng 24mm và cao 14mm. Con số này là kích thước ngoài của thân, còn lòng chứa dây nhỏ hơn do trừ hai lần độ dày thành, thường mỏng đi 2-3mm mỗi chiều. Nắm đúng cặp rộng x cao và độ dày thân 1,0-1,8mm là điều kiện để tính lòng nẹp còn lại chứa được bao nhiêu dây theo tỷ lệ chiếm chỗ 40%.
Dãy kích thước thông dụng trải từ nhỏ tới lớn gồm 14x14, 20x10, 24x14, 30x15, 40x25, 60x40 và 100x40mm. Các cỡ nhỏ 14x14 và 20x10 cho một vài sợi dây tín hiệu hoặc dây đèn; cỡ trung 24x14 và 30x15 cho nhánh chiếu sáng, ổ cắm dân dụng; cỡ lớn 40x25, 60x40, 100x40 cho tuyến trục gom nhiều nhánh và có thể chia 2-3 khoang. Chiều dài mỗi thanh chuẩn là 2m nên khi bóc tách vật tư, số thanh bằng tổng chiều dài tuyến chia cho hai, cộng hao phí cắt góc.
Bảng dưới liệt kê thông số hình học tiêu biểu của bảy cỡ nẹp thông dụng. Số khoang cho biết nẹp có vách ngăn trong lòng để tách dây hay không; giá trị độ dày thân và số dây tham khảo theo dòng phổ thông, mỗi hãng có dung sai riêng nên khi mua phụ kiện phải khớp đúng cặp rộng x cao và cùng series.
| Cỡ nẹp (rộng x cao) | Độ dày thân | Số khoang | Chiều dài thanh | Nhóm ứng dụng |
|---|---|---|---|---|
| 14 x 14mm | ~1,0mm | 1 | 2m | Dây tín hiệu, dây đèn nhỏ |
| 20 x 10mm | ~1,0mm | 1 | 2m | Dây mạng, dây điện thoại |
| 24 x 14mm | ~1,2mm | 1 | 2m | Nhánh đèn, ổ cắm dân dụng |
| 30 x 15mm | ~1,2mm | 1 | 2m | Nhánh ổ cắm nhiều sợi |
| 40 x 25mm | ~1,5mm | 1 - 2 | 2m | Trục gom, tách dây mạnh yếu |
| 60 x 40mm | ~1,6mm | 2 | 2m | Trục chính văn phòng |
| 100 x 40mm | ~1,8mm | 2 - 3 | 2m | Trục tổng, tuyến gom lớn |
Hai cỡ 24x14 và 30x15 chiếm phần lớn khối lượng đi nổi trong nhà ở vì vừa đủ cho hai đến bốn sợi dây đơn 1,5mm² hoặc 2,5mm² của nhánh đèn, ổ cắm. Cỡ 40x25 trở lên dùng cho tuyến trục gom nhiều nhánh, và từ 40x25 các hãng bắt đầu có phiên bản chia khoang để tách dây điện mạnh khỏi dây mạng, dây tín hiệu. Cỡ 60x40 và 100x40 là nẹp trục chính trong văn phòng, có 2-3 khoang chạy song song cho hệ điện và hệ mạng đi chung một tuyến mà vẫn cách ly.
| LƯU Ý KỸ THUẬT Cặp số 24x14 là kích thước NGOÀI của thân nẹp, không phải lòng trong. Lòng chứa dây nhỏ hơn do trừ hai lần độ dày thành: nẹp 24x14 thành 1,2mm chỉ còn lòng khoảng 21,6 x 11,6mm. Nhiều người lấy nguyên 24x14 để tính số sợi nên nhét dây quá đầy, nắp gài bị bung hoặc phồng. Luôn tính theo lòng trong và giữ tổng tiết diện dây không quá 40% để nắp gài khít và còn chỗ tản nhiệt. |
Nẹp gồm hai chi tiết ăn khớp: thân đế có đáy phẳng để dán hoặc bắt vít lên bề mặt và hai thành bên có gờ gài; nắp úp lên trên, ép vào gờ gài để khóa kín. Cơ cấu nắp gài cho phép mở nắp bất cứ lúc nào để thêm bớt dây rồi đóng lại, không cần tháo cả tuyến, đây là ưu điểm lớn của nẹp so với ống luồn kín. Nhựa chế tạo là PVC cứng có phụ gia chống cháy, đáy thân nhiều dòng dán sẵn lớp keo hai mặt cường lực để thi công nhanh.
Vật liệu PVC chống cháy tự dập giúp nẹp tự tắt ngọn lửa khi rời nguồn nhiệt, không lan cháy dọc tuyến dây, đồng thời cách điện tốt nên vỏ nẹp là một lớp cách ly bổ sung cho dây bên trong. Nẹp làm việc ổn định trong dải -5 đến +60 độ C, không giòn gãy mùa lạnh, không cong vênh khi nắng nóng áp mái. Ở các cỡ lớn từ 40x25mm, lòng nẹp có vách ngăn dọc chia 2-3 khoang, cho phép đặt dây điện mạnh 220V và dây tín hiệu, dây mạng vào hai khoang riêng để tránh nhiễu và đảm bảo an toàn.
Định nghĩa nhanh: chia khoang là việc dùng vách ngăn dọc bên trong lòng nẹp để tách dòng dây điện mạnh ra khỏi dòng dây yếu như dây mạng, dây điện thoại, dây camera. Mục đích là chống nhiễu tín hiệu và tăng an toàn khi hai hệ đi chung một tuyến nẹp.
Dây điện mạnh mang điện 220V tạo ra trường điện từ có thể gây nhiễu lên dây tín hiệu chạy song song nếu đặt sát nhau, làm chập chờn tín hiệu mạng, camera. Nẹp chia khoang giữ hai hệ ở hai ngăn cách nhau bởi vách nhựa, giảm nhiễu và giúp thợ nhận diện đúng tuyến khi bảo trì. Vỏ PVC chống cháy tự dập và cách điện của nẹp còn bổ sung một lớp bảo vệ, hạn chế lửa lan và rò điện ra tường ẩm hoặc khung kim loại. Với văn phòng, phòng máy, nên ưu tiên nẹp 2-3 khoang cỡ 60x40 hoặc 100x40 để hệ điện và hệ mạng đi gọn cùng tuyến mà vẫn tách bạch.
Nguyên tắc chọn cỡ nẹp giống ống luồn: tổng tiết diện các sợi dây kể cả vỏ cách điện không vượt quá 40% lòng trong của nẹp, để dây tản nhiệt, nắp gài không phồng và còn chỗ bổ sung dây sau. Với dây đơn cách điện PVC, một sợi 1,5mm² có đường kính ngoài khoảng 3mm, sợi 2,5mm² khoảng 3,8mm, sợi 4mm² khoảng 4,4mm; dây mạng Cat6 khoảng 6mm. Từ diện tích lòng trong của nẹp, ta suy ra số sợi tối đa cho từng cỡ như bảng dưới, đã trừ hao theo tỷ lệ 40%.
Trình tự chọn gồm ba bước: liệt kê số sợi và loại dây của tuyến, tra đường kính ngoài từng sợi, rồi cộng tiết diện và đối chiếu với 40% lòng nẹp. Nhánh đèn hai sợi 1,5mm² chỉ cần nẹp 14x14 hoặc 24x14; nhánh ổ cắm ba sợi 2,5mm² dùng 24x14 tới 30x15; tuyến trục gom nhiều nhánh hoặc đi kèm dây mạng dùng 40x25 trở lên và nên chọn loại chia khoang. Việc chọn tiết diện dây theo dòng tải và sụt áp có thể tham khảo danh mục dây điện, cáp điện để phối hợp đồng bộ dây với nẹp cho từng tuyến.
| Cỡ nẹp | Dây 1,5mm² | Dây 2,5mm² | Dây 4,0mm² | Gợi ý tuyến |
|---|---|---|---|---|
| 14 x 14 | ~3 - 4 sợi | ~2 sợi | — | Nhánh đèn, dây tín hiệu |
| 24 x 14 | ~6 - 8 sợi | ~4 - 5 sợi | ~3 sợi | Nhánh đèn, ổ cắm |
| 30 x 15 | ~9 - 10 sợi | ~6 sợi | ~4 sợi | Ổ cắm nhiều sợi |
| 40 x 25 | ~20 sợi | ~13 sợi | ~8 sợi | Trục gom, chia khoang |
| 60 x 40 | ~45 sợi | ~30 sợi | ~18 sợi | Trục chính văn phòng |
| 100 x 40 | ~75 sợi | ~50 sợi | ~30 sợi | Trục tổng gom lớn |
Bảng trên là số sợi tối đa theo tỷ lệ chiếm chỗ 40% với dây đơn PVC; thực tế nên chừa thêm dư để dễ đóng nắp và bổ sung dây về sau. Nhánh chiếu sáng hai dây 1,5mm² thường dùng nẹp 24x14 cho gọn; nhánh ổ cắm ba dây 2,5mm² dùng 24x14 tới 30x15; tuyến trục có cả dây điện lẫn dây mạng nên chọn 40x25 hoặc 60x40 loại hai khoang. Khi đặt nhiều sợi mang tải lớn trong một khoang kín, cần lưu ý hệ số suy giảm dòng do bó dây làm tản nhiệt kém, nên chọn nẹp rộng hơn một cỡ so với tính toán tối thiểu.
Nẹp thường kết thúc tuyến tại hộp đế công tắc, ổ cắm nên khi chọn cỡ nẹp cần tính cả điểm ghép với đế âm và mặt công tắc. Với tuyến ổ cắm đi nổi, nẹp 24x14 hoặc 30x15 ghép đế nổi cho mối nối gọn, tham khảo thêm danh mục công tắc, ổ cắm để chọn mặt và đế đồng bộ với nẹp. Toàn bộ nẹp và phụ kiện được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting — Đại lý cấp 1 Sino, SP, Nanoco tại Việt Nam, đủ cỡ và series để mối ghép khít.
| GHI NHỚ NHANH Quy tắc nhanh chọn nẹp cho nhà ở: nhánh đèn 2 sợi 1,5mm² dùng nẹp 24x14; nhánh ổ cắm 3 sợi 2,5mm² dùng 24x14 tới 30x15; trục gom nhiều nhánh hoặc đi kèm dây mạng dùng 40x25 tới 60x40 loại chia khoang. Luôn giữ tổng tiết diện dây không quá 40% lòng nẹp để nắp gài khít và dây tản nhiệt. Nếu tuyến có cả dây điện 220V và dây tín hiệu, chọn nẹp hai khoang để tách dây mạnh dây yếu, tránh nhiễu. |
Nẹp không tự đổi hướng hay rẽ nhánh nên đi kèm hệ phụ kiện đúc sẵn theo đúng cặp rộng x cao. Bộ phụ kiện cơ bản gồm co trong để bẻ vào góc tường lõm, co ngoài để ôm góc tường lồi, chếch T để rẽ ba nhánh, nối thẳng để ghép hai thanh cùng trục, và bịt đầu để hoàn thiện điểm cuối. Chọn phụ kiện cùng cỡ và cùng hãng nẹp giúp mối ghép khít, nắp liền mạch, không hở khe làm lộ dây hay bám bụi. Ngoài ra còn có đế âm và mặt công tắc lắp trực tiếp trên tuyến nẹp cho ổ cắm, công tắc đi nổi.
Việc dùng phụ kiện co đúc sẵn cho các góc giúp tuyến nẹp vuông vắn và nhanh hơn so với tự cắt góc 45 độ, đặc biệt với người chưa quen tay. Tuy vậy nhiều thợ lành nghề vẫn cắt góc 45 độ trực tiếp trên thân nẹp để mối góc liền không lộ khe phụ kiện, cho thẩm mỹ cao ở các tuyến thẳng đẹp. Bộ phụ kiện đầy đủ giúp tuyến nẹp trở thành một hệ kín liên tục ôm sát chân tường, trần, vừa bảo vệ dây vừa dễ mở nắp kiểm tra tại mọi điểm.
Định nghĩa nhanh: phụ kiện nẹp là các chi tiết đúc sẵn cùng cặp rộng x cao với nẹp, dùng để đổi hướng, rẽ nhánh, nối dài và kết thúc tuyến mà không cần cắt góc thủ công. Mỗi chi tiết có chức năng riêng và phải khớp đúng cỡ nẹp từ 14x14 tới 100x40.
| Phụ kiện | Chức năng | Vị trí dùng |
|---|---|---|
| Co trong | Bẻ nẹp vào góc tường lõm 90 độ | Góc trong chân tường, hốc tường |
| Co ngoài | Ôm nẹp qua góc tường lồi 90 độ | Cạnh cột, mép tường lồi |
| Chếch T | Rẽ nhánh ba hướng | Điểm chia sang nhánh phụ |
| Nối thẳng | Ghép hai thanh nẹp cùng trục | Tuyến dài quá 2m một thanh |
| Bịt đầu | Hoàn thiện, che đầu hở của nẹp | Điểm cuối tuyến |
| Đế âm, mặt nổi | Gắn công tắc, ổ cắm lên nẹp | Điểm đấu thiết bị trên tuyến |
Khi bóc tách vật tư, đếm số góc trong, góc ngoài, điểm rẽ và điểm cuối để mua đủ co, chếch và bịt đầu tương ứng. Một sai lầm phổ biến là mua đủ nẹp nhưng thiếu co, khiến thi công phải dừng chờ vật tư hoặc cắt góc tạm không đẹp. Toàn bộ nẹp và phụ kiện đồng bộ được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting — Đại lý cấp 1 Sino, SP, Nanoco tại Việt Nam, cùng cỡ, cùng series để mối ghép khít và nắp gài liền mạch.
| LƯU Ý KỸ THUẬT Phụ kiện phải cùng cặp rộng x cao và cùng hãng với nẹp. Co của nẹp 24x14 không lắp vừa nẹp 30x15, và phụ kiện hãng này thường hở khe khi ghép nẹp hãng khác do dung sai kích thước và kiểu gờ gài khác nhau. Mối ghép hở làm lộ dây, bám bụi và bung nắp. Khi mua, đưa đúng cỡ 14x14, 24x14, 30x15, 40x25, 60x40, 100x40 và tên series để lấy đồng bộ thân, nắp và phụ kiện. |
Nẹp cố định lên bề mặt bằng hai cách chính: dán keo hai mặt có sẵn dưới đáy thân, hoặc bắt vít nở xuyên đáy thân vào tường. Dán keo nhanh, sạch, không khoan tường, phù hợp tường phẳng, khô, sạch bụi và tuyến nhẹ ít dây; nhược điểm là dễ bong theo thời gian trên tường ẩm, tường sơn bụi hoặc khi nẹp mang nhiều dây nặng. Bắt vít chắc chắn và bền hơn hẳn, giữ được nẹp nặng nhiều dây, nhưng cần khoan và bắt vít cách nhau 0,3 đến 0,5m dọc tuyến để thân không cong vênh.
Với các góc chuyển hướng, ngoài dùng co đúc sẵn còn có kỹ thuật cắt góc 45 độ trực tiếp trên thân và nắp để hai đoạn nẹp ghép liền thành góc vuông không lộ khe. Cắt góc 45 độ cho mối góc đẹp và liền mạch nhất, nhưng đòi hỏi hộp cắt góc và tay nghề để hai mặt cắt khít nhau. Trình tự thi công gọn gồm vạch tuyến thẳng, bắt hoặc dán thân đế theo bước 0,3-0,5m, đặt dây vào lòng không quá 40%, cắt góc hoặc lắp co ở các điểm rẽ, rồi gài nắp và bịt đầu cuối.
Định nghĩa nhanh: khoảng cách cố định là bước giữa hai điểm dán hoặc bắt vít liên tiếp trên thân nẹp, giữ nẹp áp sát bề mặt không cong vênh. Với nẹp bắt vít, bước chuẩn là 0,3 đến 0,5m trên đoạn thẳng, dày hơn ở gần góc và điểm cuối.
Nên chọn bắt vít cho tuyến nẹp cỡ lớn 40x25 trở lên hoặc tuyến mang nhiều dây nặng vì lực giữ ổn định lâu dài; chọn dán keo cho nẹp nhỏ 14x14, 24x14 đi trên tường phẳng khô, ưu tiên sạch và nhanh. Trước khi dán phải lau sạch bụi, dầu mỡ trên tường để keo bám chắc; trước khi bắt vít phải căn tuyến thẳng bằng dây bật mực và khoan đúng cỡ vít nở. Khi cắt góc 45 độ, dùng hộp cắt góc kê thân nẹp, cắt cả thân và nắp cùng góc để hai mặt khít, sau đó ghép lại tạo góc vuông liền, đây là cách cho tuyến nẹp đẹp nhất ở các góc phòng.
| MẸO CHUYÊN GIA Trên tường sơn bụi hoặc tường ẩm, đừng tin hoàn toàn vào keo hai mặt: bổ sung vài vít nở ở đầu tuyến, các góc và điểm cuối để nẹp không bong sau vài tháng. Khi cắt góc 45 độ, cắt thân trước rồi ướm nắp cắt sau cùng một góc để hai mảnh khít nhau; lưỡi cắt mịn và hộp cắt góc cho mối ghép sắc nét hơn cắt tay. Đặt dây vào lòng nẹp không quá 40% để nắp gài không phồng bung dọc tuyến. |
Nẹp và ống luồn tròn cùng bảo vệ, định tuyến dây nhưng khác nhau căn bản về cách đặt dây, thẩm mỹ và mức bảo vệ cơ học. Nẹp có nắp gài mở được nên đặt và bổ sung dây rất nhanh, ôm sát chân tường trần đẹp gọn, dễ tháo kiểm tra; đổi lại mức chịu nén và kín nước kém hơn ống tròn kín. Ống luồn tròn cứng thành kín, chịu nén 320-1250N, bảo vệ cơ học và chống ẩm tốt hơn, hợp tuyến ngầm và nơi va đập, nhưng phải luồn dây từ đầu ống và khó bổ sung dây sau.
Chọn giữa nẹp và ống nên căn cứ vị trí và nhu cầu. Tuyến đi nổi cần thẩm mỹ, hay thay đổi dây, đặc biệt trong nhà, văn phòng thì ưu tiên nẹp vì mở nắp tiện. Tuyến ngầm trong tường, nơi ẩm ướt, dễ va đập hoặc cần bảo vệ cơ học cao thì dùng ống tròn cứng. Nhiều công trình phối hợp: ống tròn cho phần ngầm và nẹp cho phần nổi tới thiết bị. Cả nẹp và ống luồn tròn đều được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting — Đại lý cấp 1 Sino, SP, Nanoco tại Việt Nam, đủ cỡ và phụ kiện đồng bộ cho cả hai hệ.
| Tiêu chí | Nẹp luồn dây | Ống luồn tròn cứng |
|---|---|---|
| Cách đặt dây | Mở nắp đặt dây, đóng lại | Luồn dây từ đầu ống |
| Bổ sung dây về sau | Dễ, mở nắp bất kỳ đâu | Khó, phải kéo lại |
| Thẩm mỹ tuyến nổi | Gọn, ôm sát chân tường | Nổi rõ hình ống tròn |
| Chịu nén, bảo vệ cơ học | Trung bình | Cao, 320 - 1250N |
| Chống ẩm, kín nước | Kém hơn | Tốt hơn |
| Vị trí ưu thế | Đi nổi, hay đổi dây | Ngầm tường, nơi va đập |
Một dòng nẹp được đánh giá qua độ dày thân, độ khít của nắp gài, độ đồng đều kích thước và độ khớp của phụ kiện đi kèm. Bảng dưới đối chiếu ba thương hiệu phổ biến tại Việt Nam; các giá trị là mức đặc trưng theo từng series, thay đổi tùy dòng và cỡ nẹp cụ thể.
| Tiêu chí | Sino | SP | Nanoco |
|---|---|---|---|
| Dải cỡ phổ biến | 14x14 - 100x40 | 14x14 - 60x40 | 14x14 - 100x40 |
| Loại chia khoang | Có từ 40x25 | Có từ 40x25 | Có từ 40x25 |
| Chống cháy tự dập | Có | Có | Có |
| Thế mạnh | Đủ cỡ, sẵn hàng, phụ kiện đồng bộ | Giá tốt phân khúc phổ thông | Nắp gài khít, đồng bộ hệ thiết bị |
| Phân khúc | Phổ thông - trung | Phổ thông | Trung - cao |
Ba nhánh nẹp phục vụ các phân khúc khác nhau nên khi chọn nên căn cứ yêu cầu thẩm mỹ, độ khít nắp và mức đầu tư, ưu tiên đồng bộ nẹp và phụ kiện cùng một hãng. Bạn có thể xem thẳng các nhóm nẹp điện Nanoco, nẹp điện MPE và nẹp điện Lioa để chọn mã theo hãng nhanh chóng.
Giá một thanh nẹp phụ thuộc thương hiệu, kích thước rộng x cao, độ dày thân và có chia khoang hay không. Nẹp càng lớn, thân càng dày, có nhiều khoang thì giá mỗi thanh càng tăng. Bảng dưới là dải giá tham khảo theo phân khúc để bạn dự trù ngân sách vật tư; giá cụ thể từng mã, từng cỡ và chiết khấu đại lý, dự án vui lòng liên hệ Hoàng Phát Lighting để nhận báo giá cập nhật theo sản lượng.
| Phân khúc | Cỡ tiêu biểu | Dải giá tham khảo (mỗi thanh 2m) | Phù hợp |
|---|---|---|---|
| Phổ thông | 14x14 - 24x14 | 10.000 - 30.000đ | Nhánh đèn, dây tín hiệu |
| Trung cấp | 30x15 - 40x25 | 30.000 - 70.000đ | Ổ cắm, trục gom nhà ở |
| Cao cấp | 60x40 - 100x40 chia khoang | 70.000 - 200.000đ | Trục chính văn phòng |
| Phụ kiện đồng bộ | Co, chếch T, nối, bịt đầu | 2.000 - 20.000đ mỗi cái | Mọi tuyến nẹp |
Với công trình và đại lý, Hoàng Phát Lighting áp dụng chính sách chiết khấu theo sản lượng và bảng giá dự án riêng cho cả nẹp và phụ kiện đồng bộ. Đơn số lượng lớn được hỗ trợ báo giá nhanh, xuất hóa đơn VAT và giao hàng toàn quốc từ hệ thống kho ba miền, kèm tư vấn chọn cỡ nẹp theo số sợi dây, chọn loại chia khoang cho tuyến có dây mạnh dây yếu và bộ phụ kiện đủ cho từng tuyến.
Toàn bộ nẹp luồn dây điện Sino, SP, Nanoco tại Hoàng Phát Lighting đều là hàng chính hãng, có chứng từ CO/CQ, thông số độ dày thân và kích thước minh bạch theo từng series. Hệ thống kho ba miền giúp giao nhanh cả nẹp lẫn phụ kiện đồng bộ, cùng đội ngũ kỹ thuật tư vấn chọn cỡ từ 14x14 tới 100x40, chọn loại chia khoang và số sợi dây phù hợp theo bản vẽ và tuyến đi dây thực tế của từng công trình, đảm bảo tuyến nẹp che dây bền và thẩm mỹ.
Nẹp luồn dây điện là thanh nhựa PVC gồm thân đế và nắp gài, tiết diện chữ nhật, dùng che và định tuyến dây dẫn đi nổi sát chân tường, trần hoặc mặt bàn. Kích thước rộng x cao từ 14x14 tới 100x40mm, thân dày 1,0-1,8mm, thanh dài 2m, mở nắp đặt dây nhanh.
Nẹp vuông có góc thân và nắp vuông, cạnh thẳng, cho tuyến phẳng hiện đại, dễ ghép co vuông. Nẹp bo có cạnh trên nắp bo tròn mềm mại, hợp phòng khách, phòng ngủ. Hai loại cùng dải kích thước và cùng cách gài nắp, khác chủ yếu ở thẩm mỹ đường nét.
Nẹp 24x14 chứa được khoảng 4-5 sợi dây đơn 2,5mm² khi giữ tổng tiết diện dây không quá 40% lòng trong. Con số 24x14 là kích thước ngoài, lòng thực chỉ khoảng 21,6 x 11,6mm. Cần chừa dây dự phòng thì chọn dư lên 30x15 cho thoáng.
Có, từ cỡ 40x25mm trở lên nhiều hãng có loại chia 2-3 khoang bằng vách ngăn dọc, tách dây điện mạnh 220V khỏi dây mạng, dây tín hiệu để chống nhiễu và tăng an toàn. Văn phòng, phòng máy nên dùng nẹp 60x40 hoặc 100x40 hai khoang.
Dán keo hai mặt nhanh, sạch, hợp nẹp nhỏ trên tường phẳng khô. Bắt vít chắc và bền hơn, giữ được nẹp lớn nhiều dây, bước vít 0,3-0,5m. Tường ẩm hoặc nẹp nặng nên bắt vít, hoặc kết hợp dán keo với vài vít ở đầu tuyến và các góc.
Dùng hộp cắt góc kê thân nẹp và cắt 45 độ cả thân lẫn nắp cùng một góc để hai mặt khít, sau đó ghép lại tạo góc vuông liền không lộ khe. Cách này đẹp hơn dùng co đúc sẵn nhưng cần lưỡi cắt mịn và tay nghề để mối ghép sắc nét.
Nẹp có nắp gài mở được nên đặt và bổ sung dây rất nhanh, đi nổi gọn đẹp, nhưng chịu nén và kín nước kém hơn. Ống luồn tròn cứng kín, chịu nén 320-1250N, bảo vệ cơ học và chống ẩm tốt hơn, hợp tuyến ngầm nhưng khó bổ sung dây sau.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting
Xem thêm


















