










Máy bơm nước là thiết bị tạo áp lực đẩy nước đi theo đường ống tới nơi cần dùng. Danh mục máy bơm nước tại Hoàng Phát Lighting hiện có 33 mã của hai thương hiệu, phủ từ lớp 125W cho nhà ở tới lớp 1.500W cho công trình, gồm cả bản tăng áp, đẩy cao, ly tâm và lưu lượng lớn. Sản phẩm được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting - Đại lý cấp 1 Panasonic, Nanoco tại Việt Nam.
Người mua gần như luôn hỏi một câu duy nhất: máy này bao nhiêu oát. Nhưng công suất không nói cho biết máy sẽ dùng được hay không, vì hai chiếc cùng 750W có thể cho kết quả hoàn toàn khác nhau. Cái quyết định là hai con số khác, và điều đặc biệt là chúng NGƯỢC NHAU.
Mọi máy bơm đều được mô tả bằng hai đại lượng. Hiểu quan hệ giữa chúng là hiểu toàn bộ cách chọn máy bơm.
Cột áp là chiều cao cột nước mà máy đẩy lên được, tính bằng mét. Máy có cột áp 30 mét nghĩa là nó đẩy nước lên cao được 30 mét khi không có nước chảy ra.
Lưu lượng là lượng nước đi qua máy trong một đơn vị thời gian, tính bằng lít mỗi phút hoặc mét khối mỗi giờ.
Điểm mấu chốt: hai con số này đánh đổi nhau. Cùng một máy, khi đẩy càng cao thì nước chảy ra càng ít. Ở đúng cột áp tối đa ghi trên tem, lưu lượng bằng KHÔNG. Ở lưu lượng tối đa ghi trên tem, cột áp cũng bằng không. Cả hai con số in trên tem đều là hai điểm cực đoan mà người dùng không bao giờ chạm tới.
| Máy đang làm việc ở | Nước chảy ra | Ý nghĩa thực tế |
|---|---|---|
| Cột áp tối đa ghi trên tem | Không chảy | Con số quảng cáo, không dùng được |
| Khoảng hai phần ba cột áp tối đa | Chảy khỏe | Vùng làm việc hợp lý nhất |
| Một nửa cột áp tối đa | Chảy rất mạnh | Máy chọn dư, tốn điện |
| Lưu lượng tối đa ghi trên tem | Chảy nhiều nhất | Chỉ đạt khi ống nằm ngang, không đẩy cao |
Quy tắc chọn thực dụng rút ra từ bảng trên: lấy cột áp thực tế cần thiết rồi chọn máy có cột áp tối đa gấp khoảng 1,4 tới 1,5 lần con số đó. Chọn máy có cột áp tối đa vừa khít nhu cầu là chọn máy sẽ chảy nhỏ giọt.
| GHI NHỚ NHANH Đừng bao giờ so hai máy bơm bằng con số oát. Hai máy cùng 750W, một chiếc thiết kế nghiêng về cột áp và một chiếc nghiêng về lưu lượng, sẽ cho kết quả khác hẳn nhau ở cùng một công trình. Hãy so bằng cặp số cột áp và lưu lượng, và luôn hỏi con số nào đo ở điều kiện nào. |
Đây là mẹo tiết kiệm nhiều thời gian nhất khi chọn máy, vì mã sản phẩm của cả hai hãng trong danh mục đều mã hóa sẵn thiên hướng của máy.
| Nhóm mã | Máy nghiêng về | Dùng cho |
|---|---|---|
| Nanoco NSP128, NSP200, NSP300, NSP400 | Cột áp, đẩy cao | Nhà nhiều tầng, bồn trên mái |
| Nanoco NSP128-A tới NSP400-A | Cột áp, có bản điện tử | Tăng áp cho đường nước nóng |
| Nanoco NJET750 | Cột áp cao, hút sâu | Hút từ giếng hoặc bể ngầm sâu |
| Nanoco NCP750 | Cân bằng hai bên | Việc chung, tuần hoàn |
| Nanoco NHF750, NHF1100, NHF1500 | Lưu lượng lớn | Tưới tiêu, chuyển nước khối lượng |
| Panasonic GP-129, GP-200, GP-250, GP-350 | Cột áp, đẩy cao | Nhà ở dân dụng nhiều tầng |
| Panasonic GA-200FAH, A-201JAK | Tăng áp theo nhu cầu | Bù áp cho vòi sen, bình nóng lạnh |
Ba chữ số trong mã là công suất tính bằng oát. NSP128 là lớp 125W, NSP400 là 400W, NHF1500 là 1.500W. Panasonic cũng vậy: GP-129 là lớp 125W, GP-350 là 350W. Nắm quy tắc này thì đọc bảng báo giá nhanh hơn hẳn.
Chi tiết đắt giá nhất nằm ở tiền tố Nanoco. Cùng công suất 750W nhưng NJET750 làm mạnh phần cột áp, NHF750 làm mạnh phần lưu lượng, còn NCP750 nằm ở giữa. Nếu chỉ nhìn con số 750 thì ba máy này trông giống hệt nhau trên bảng giá, trong khi thực tế chúng phục vụ ba công việc khác nhau.
Cột áp cần thiết là tổng của ba phần, và bỏ sót phần nào cũng dẫn tới chọn máy yếu.
Phần thứ nhất, chiều cao thực tế tính từ mặt nước trong bể lên tới điểm dùng cao nhất. Nhà ba tầng có bồn trên mái thì con số này thường vào khoảng 12 tới 14 mét.
Phần thứ hai, tổn thất trên đường ống. Nước chảy trong ống cọ vào thành ống và mất áp. Ước nhanh theo kinh nghiệm là cộng thêm khoảng 10 phần trăm chiều dài ống nằm ngang, rồi cộng thêm cho mỗi khúc co và mỗi van.
Phần thứ ba, áp lực cần có tại điểm dùng. Vòi thường cần khoảng 5 mét, sen tắm cần 8 tới 10 mét, máy nước nóng và sen tăng áp cần từ 10 mét trở lên. Đây là phần hay bị quên nhất và cũng là lý do nước lên tới nơi nhưng chảy yếu.
| Công trình | Cột áp cần thực tế | Nên chọn máy có cột áp tối đa |
|---|---|---|
| Nhà một tầng, bể ngầm lên bồn | Khoảng 8 đến 10m | Từ 15m trở lên |
| Nhà hai tầng | Khoảng 14 đến 16m | Từ 22m trở lên |
| Nhà ba tầng | Khoảng 20 đến 24m | Từ 32m trở lên |
| Nhà bốn tầng trở lên | Từ 28m | Từ 42m trở lên hoặc chia hai cấp bơm |
Với nhà từ năm tầng, giải pháp thường tốt hơn là chia làm hai cấp: một máy đưa nước lên bồn trung gian ở tầng giữa, một máy đưa tiếp lên trên. Cách này cho áp ổn định hơn và mỗi máy làm việc trong vùng hiệu suất tốt của nó.
Sau khi chốt cột áp, con số thứ hai cần chốt là lưu lượng. Cách tính thực dụng là cộng nhu cầu của các điểm có khả năng mở CÙNG LÚC, chứ không cộng toàn bộ điểm dùng trong nhà.
| Điểm dùng | Lưu lượng cần khoảng |
|---|---|
| Vòi rửa tay, vòi bếp | 6 đến 8 lít mỗi phút |
| Sen tắm thường | 8 đến 12 lít mỗi phút |
| Sen tăng áp, sen cây | 15 đến 20 lít mỗi phút |
| Máy giặt | 10 đến 12 lít mỗi phút |
| Vòi xịt rửa sân, rửa xe | 12 đến 18 lít mỗi phút |
Cách cộng đúng cho nhà ở: giả định trường hợp xấu nhất mà thực tế có thể xảy ra, ví dụ hai sen tắm cùng chảy và một vòi bếp đang mở, ra khoảng 30 lít mỗi phút. Đừng cộng cả mười điểm dùng vì cả nhà không bao giờ mở hết cùng lúc, làm vậy sẽ chọn máy to gấp ba lần cần thiết.
Máy chọn quá to gây ba vấn đề thật: tốn điện hơn, gây tiếng ồn và rung đường ống lớn hơn, và với hệ có bình tích áp thì máy đóng ngắt liên tục làm hỏng công tắc áp sớm.
| MẸO CHUYÊN GIA Muốn biết hệ nước nhà mình đang yếu vì thiếu áp hay thiếu lưu lượng, hãy mở một vòi rồi mở thêm vòi thứ hai. Nếu vòi đầu yếu hẳn đi thì bạn đang thiếu LƯU LƯỢNG. Nếu vòi đầu gần như không đổi mà cả hai đều chảy yếu như nhau ngay từ đầu thì bạn đang thiếu CỘT ÁP. Hai bệnh này cần hai loại máy khác nhau, chẩn đoán sai là mua sai. |
Đây là giới hạn vật lý mà không máy bơm thông thường nào vượt qua được, và là nguyên nhân số một của những ca lắp xong máy không chạy.
Máy bơm không hút nước lên. Nó tạo vùng áp thấp trong buồng bơm, còn thứ đẩy nước lên là áp suất khí quyển bên ngoài. Vì áp suất khí quyển có hạn nên chiều cao hút cũng có hạn. Trên lý thuyết giới hạn khoảng 10 mét, còn thực tế với máy bơm dân dụng chỉ đạt khoảng 7 tới 8 mét, và con số này còn giảm khi ống hút dài hoặc nhiều khúc co.
Hệ quả thực tế: nếu mặt nước trong giếng hoặc bể ngầm nằm sâu hơn khoảng 8 mét so với vị trí đặt máy thì máy bơm thường không lên nước, bất kể công suất bao nhiêu oát. Lúc đó phải chọn loại chuyên hút sâu, hoặc hạ máy xuống gần mặt nước, hoặc dùng loại thả chìm.
Thứ nhất, ống hút bị hở dù chỉ một chỗ rất nhỏ. Ống hút làm việc ở áp thấp nên không khí bị hút vào chứ nước không rỉ ra, vì vậy chỗ hở không để lại vết ướt nào và rất khó tìm. Thứ hai, van một chiều dưới đáy ống hút bị kẹt hoặc rác chèn nên nước tụt hết về bể sau mỗi lần tắt. Thứ ba, ống hút đi lên rồi lại đi xuống tạo thành túi khí ở đoạn cao. Ống hút phải đi lên đều, không được võng.
Đầu rọ hút cần ngập dưới mặt nước ít nhất khoảng 30 centimét và cách đáy bể ít nhất 20 centimét. Ngập nông thì máy hút cả không khí tạo xoáy, còn sát đáy thì hút cặn vào buồng bơm.
Nhóm tăng áp làm việc theo cách khác hẳn nhóm đẩy nước lên bồn: nó chạy theo nhu cầu, mở vòi thì chạy, đóng vòi thì dừng. Chi tiết quyết định độ bền của nhóm này là số lần đóng ngắt mỗi giờ.
Vì sao đóng ngắt nhiều là hại. Mỗi lần khởi động, động cơ chịu một dòng lớn hơn dòng làm việc nhiều lần và các chi tiết cơ khí chịu một cú giật. Máy chạy liên tục ba mươi phút ít hao mòn hơn máy khởi động ba mươi lần trong ba mươi phút đó.
Bình tích áp là lời giải. Bình chứa một lượng nước có áp sẵn, nên khi mở vòi nhỏ hoặc rò rỉ nhẹ, nước ra từ bình chứ máy chưa cần chạy. Máy chỉ khởi động khi áp trong bình tụt xuống ngưỡng dưới. Bình càng lớn thì máy càng ít khởi động.
| Dấu hiệu | Nguyên nhân thường gặp |
|---|---|
| Máy bật tắt liên tục dù không dùng nước | Đường ống có chỗ rò, hoặc bình tích áp mất hơi |
| Máy chạy rồi tắt ngay, lặp lại nhiều lần khi mở vòi | Bình tích áp quá nhỏ so với máy |
| Áp lên xuống rõ rệt khi đang tắm | Ngưỡng đóng ngắt của công tắc áp đặt quá gần nhau |
| Máy chạy hoài không tắt | Máy yếu hơn nhu cầu, không đạt được ngưỡng áp trên |
Bản điện tử cho đường nước nóng là nhóm riêng, nhận biết qua hậu tố trong mã. Nhóm này điều khiển theo lưu lượng và áp nên chạy êm hơn, ít đóng ngắt hơn, và chịu được nhiệt độ nước nóng. Không dùng máy tăng áp thường cho đường nước nóng vì phớt và các chi tiết nhựa không được thiết kế cho nhiệt độ đó.
Trong danh mục Panasonic, cùng một mã máy có hai bản phân biệt bằng phần đuôi, một bản kèm phích cắm sẵn và một bản không có.
Bản có phích cắm lắp là dùng ngay, hợp nhà ở đã có sẵn ổ cắm gần vị trí đặt máy. Đây là lựa chọn của phần lớn khách lẻ.
Bản không có phích cắm dành cho trường hợp đấu trực tiếp vào tủ điện, thường là khi máy được điều khiển bằng phao điện, bằng bộ hẹn giờ hoặc nằm trong một mạch điều khiển chung. Với nhà xưởng và công trình, đây mới là bản đúng.
| LƯU Ý KỸ THUẬT Máy bơm đặt ở nơi ẩm và có nước nên bắt buộc phải được cấp điện qua thiết bị chống dòng rò, không dùng chung mạch với ổ cắm sinh hoạt. Vỏ máy phải được nối tiếp địa. Đây không phải khuyến nghị mà là điều kiện an toàn tối thiểu, vì nước và điện gặp nhau tại đúng chỗ người dùng hay đứng khi thao tác. |
Danh mục được tách thành các nhóm theo đúng việc mà máy phải làm.
| Việc cần làm | Xem nhóm |
|---|---|
| Bù áp cho vòi sen, bình nóng lạnh | Máy bơm tăng áp |
| Đưa nước lên bồn nhà nhiều tầng | Máy bơm đẩy cao |
| Hút từ bể ngầm hoặc giếng sâu | Máy bơm chân không |
| Thả chìm trong bể, hố ga | Máy bơm chìm |
| Việc chung, lưu lượng vừa | Máy bơm ly tâm |
| Giếng khoan sâu | Máy bơm hỏa tiễn |
| Tuần hoàn nước hồ cá | Máy bơm hồ cá |
| Tưới cây, tưới vườn | Máy bơm nước tưới cây |
| Xịt rửa xe, rửa sân | Máy bơm nước rửa xe |
| Chạy khi mất điện, dùng động cơ dầu | Máy bơm nước chạy dầu |
| Chạy khi mất điện, dùng động cơ xăng | Máy bơm nước chạy xăng |
| Thương hiệu | Đặc điểm nổi bật | Xem danh mục |
|---|---|---|
| Panasonic | Lớp 125W đến 350W, có bản kèm phích cắm và bản đấu trực tiếp | Máy bơm nước Panasonic |
| Nanoco | Dải rộng 125W đến 1.500W, đủ nhóm đẩy cao, ly tâm, lưu lượng và bản điện tử cho nước nóng | Máy bơm nước Nanoco |
Máy bơm nước được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting - Đại lý cấp 1 Panasonic, Nanoco tại Việt Nam.
Giá phụ thuộc vào công suất, cột áp, kiểu bơm và bản có hay không có mạch điện tử. Bảng dưới là khoảng giá tham khảo.
| Nhóm sản phẩm | Đặc điểm | Khoảng giá tham khảo |
|---|---|---|
| Lớp 125W đến 200W | Nhà một đến hai tầng | 1.500.000 - 3.000.000 đ |
| Lớp 250W đến 400W | Nhà ba tầng, bồn trên mái | 2.500.000 - 5.000.000 đ |
| Bản tăng áp điện tử cho nước nóng | Chạy êm, ít đóng ngắt | 3.000.000 - 7.000.000 đ |
| Lớp 750W đến 1.500W | Công trình, tưới tiêu, lưu lượng lớn | 4.000.000 - 12.000.000 đ |
| Bơm hỏa tiễn, bơm chuyên dụng | Giếng khoan sâu, việc đặc thù | Liên hệ theo cấu hình |
Với nhà thầu, chủ đầu tư và các đơn vị mua số lượng, chính sách chiết khấu theo cấp giá trị đơn hàng được áp dụng linh hoạt kèm hỗ trợ giao hàng ba miền. Với công trình nhiều căn giống nhau, nên chốt cùng một mã để sau này mua phớt cơ khí và tụ điện thay thế chỉ phải tìm một nguồn. Khách gửi số tầng, vị trí bể và bồn, số điểm dùng có thể mở cùng lúc và độ sâu mặt nước so với chỗ đặt máy sẽ nhận lại phương án cột áp, lưu lượng, kiểu bơm cùng báo giá theo cấp.
Với nhóm hàng này, phần lớn ca đổi trả không phải vì máy hỏng mà vì máy chọn sai. Máy đủ khỏe nhưng sai thiên hướng, hoặc đúng thiên hướng nhưng đặt sai độ cao so với mặt nước, đều cho ra cùng một kết quả là nước chảy yếu.
Sản phẩm có chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng, công bố rõ công suất, cột áp tối đa, lưu lượng tối đa, chiều cao hút, đường kính ống vào ra và loại phớt. Đây là các thông số cần cho việc chọn đúng, và cũng là các thông số mà hàng trôi nổi hay chỉ ghi mỗi con số oát.
Đội kỹ thuật hỏi trước nhà mấy tầng, bể nằm trên hay dưới, mặt nước sâu bao nhiêu so với chỗ đặt máy và có mấy điểm dùng mở cùng lúc, từ đó chốt cặp số cột áp và lưu lượng trước khi chốt mã hàng. Sản phẩm bảo hành theo chính sách nhà sản xuất, kho ba miền giao nhanh, hỗ trợ cung cấp phớt cơ khí, tụ điện và công tắc áp thay thế đúng mã. Máy bơm nước được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting - Đại lý cấp 1 Panasonic, Nanoco tại Việt Nam.
Xem thêm nhóm cha máy bơm để so sánh với các nhóm bơm chuyên dụng, và máy bơm dầu nếu chất lỏng cần bơm không phải là nước.
Đừng chọn theo oát. Nhà ba tầng cần cột áp thực tế khoảng 20 đến 24 mét, nên chọn máy có cột áp tối đa từ 32 mét trở lên. Công suất tương ứng thường rơi vào lớp 250W đến 400W tùy thiên hướng của máy.
Thường do ba nguyên nhân: ống hút hở dù chỉ một chỗ rất nhỏ, van một chiều dưới đáy bị kẹt làm mất mồi, hoặc mặt nước sâu quá khoảng 8 mét so với chỗ đặt máy. Nguyên nhân thứ ba không xử lý được bằng cách mua máy khỏe hơn.
Tùy bệnh. Mở thêm vòi thứ hai mà vòi đầu yếu hẳn thì bạn thiếu lưu lượng. Cả hai vòi đều yếu như nhau ngay từ đầu thì bạn thiếu cột áp. Hai trường hợp cần hai loại máy khác nhau.
Có, mỗi lần khởi động đều gây hao mòn. Nguyên nhân thường là đường ống có chỗ rò, bình tích áp mất hơi hoặc bình quá nhỏ so với máy. Xử lý được thì máy bền hơn nhiều.
Không nên. Phớt và các chi tiết nhựa của máy thường không được thiết kế cho nhiệt độ nước nóng. Đường nước nóng cần bản chuyên dụng, thường là bản điện tử nhận biết qua hậu tố trong mã.
Chỉ khác ở cách cấp điện. Bản có phích cắm lắp là dùng ngay, hợp nhà ở. Bản không có phích dành cho trường hợp đấu thẳng vào tủ điện khi máy chạy theo phao điện hoặc nằm trong mạch điều khiển chung.
Không nên. Máy quá to tốn điện hơn, gây rung và ồn đường ống lớn hơn, và với hệ tăng áp thì làm máy đóng ngắt liên tục khiến công tắc áp hỏng sớm.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting
Xem thêm



















