





















Mặt che Panasonic là nhóm tấm mặt lắp ngoài cùng của bộ thiết bị điện âm tường, được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting. Dải hàng gồm 129 mã trải trên 8 dòng mặt chính, phủ từ mặt 1 thiết bị tới mặt 6 thiết bị, đủ bản trong nhà và bản có nắp che mưa.
Điều bất ngờ nằm ở bảng giá. Cùng một nhiệm vụ là che ba thiết bị, mã rẻ nhất và mã đắt nhất trong dải chênh nhau gần hai mươi lần. Con số này nói rằng mặt che không được định giá theo chức năng, mà theo dòng và theo môi trường lắp đặt.
Tất cả các mã dưới đây đều là mặt dùng cho 3 thiết bị. Khác nhau ở dòng mặt và ở kiểu lắp.
| Mã | Đặc điểm | Giá tham khảo |
|---|---|---|
| WEV68030SW | Dòng phổ thông, mặt nhựa trắng | 13.090 đ |
| WEB7813SW | Mặt vuông dòng phổ thông | 16.450 đ |
| WMFV7813 | Mặt vuông dòng khác, màu trắng | 35.000 đ |
| WEG6503-1 | Mặt kim loại bằng nhôm | 58.100 đ |
| WEGH6803CW-VN | Dòng cao cấp, màu trắng | 160.300 đ |
| WEGH6803CYZ-VN | Dòng cao cấp, vàng ánh kim | 178.500 đ |
| WEG8973SW-VN | Hộp có nắp che mưa lắp nổi | 243.600 đ |
| WEG8973LH-VN | Hộp có nắp che mưa lắp nổi | 254.800 đ |
Từ 13.090 đồng lên 254.800 đồng cho cùng ba lỗ thiết bị. Chênh lệch không đến từ số lỗ, cũng không đến từ độ bền cơ bản, mà đến từ ba thứ: dòng mặt, vật liệu, và việc mặt có phải chịu nước mưa hay không.
| GHI NHỚ NHANH Ba câu hỏi quyết định giá một tấm mặt che, xếp theo mức ảnh hưởng giảm dần. Một, mặt này lắp trong nhà hay ngoài trời. Hai, thuộc dòng mặt nào. Ba, màu gì. Số thiết bị chỉ quyết định kích thước, gần như không quyết định mức giá. |
Dải hiện có phân bố như sau, đếm theo số mã trong từng dòng.
| Dòng mặt | Số mã | Phân khúc |
|---|---|---|
| WEV | 34 | Phổ thông, nhiều mã nhất dải |
| WEVH | 20 | Bản nâng cấp của WEV |
| WEG | 19 | Gồm cả nhóm che mưa và mặt nhôm |
| WEB | 12 | Mặt vuông phổ thông |
| WEGH | 12 | Cao cấp, có bản ánh kim |
| WMT | 12 | Dòng riêng |
| WMFV | 9 | Mặt vuông |
| WMF | 3 | Nhóm nhỏ |
Đây là quyết định khóa cứng cả công trình. Mặt che phải khớp với hạt công tắc và ổ cắm cùng dòng thì mới lắp vừa. Chọn dòng nào ở đợt thi công đầu tiên thì các đợt bổ sung sau đều phải quay lại đúng dòng đó, nếu không phải thay cả cụm gồm mặt lẫn hạt.
Hệ quả thực tế khi chủ nhà muốn thêm một ổ cắm sau ba năm. Nếu còn nhớ dòng mặt cũ thì chỉ cần mua thêm hạt và đổi mặt sang loại nhiều lỗ hơn. Nếu không nhớ, phải tháo mặt hiện có xuống đọc mã in ở lưng mặt, rồi mới tra được dòng.
| MẸO CHUYÊN GIA Chụp ảnh lưng một tấm mặt che ngay khi thi công xong và lưu lại cùng hồ sơ nhà. Mã in ở lưng mặt là thông tin duy nhất cho biết cả căn nhà đang dùng dòng nào. Vài giây chụp ảnh tiết kiệm được cả buổi dò mã nhiều năm sau đó. |
Mã ghi đủ dòng, số thiết bị và màu trong một chuỗi liền.
| Phần mã | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cụm chữ đầu | Dòng mặt | WEV, WEVH, WEG, WEGH, WEB, WMT |
| Chữ số áp chót nhóm số | Số thiết bị mặt chứa được | WEGH6801 là 1, WEGH6803 là 3 |
| Số 9 ở cuối nhóm số | Bản dùng riêng cho ổ đơn ba chấu | WEGH68029 |
| Chữ K | Bản có nắp che | WEG79029K, WEG8981K |
| Hai ba chữ cuối | Màu mặt | CW trắng, CYH xám ánh kim, CYZ vàng ánh kim |
| Đuôi VN | Ký hiệu bản dành cho thị trường trong nước | WEGH6803CW-VN |
Nhóm mã có số 9 ở cuối là chi tiết dễ bỏ sót nhất. Trong dải có 14 mã dùng riêng cho ổ đơn ba chấu. Loại ổ này to hơn hạt thường nên cần một khoét riêng, không nhét vừa lỗ tiêu chuẩn. Đặt nhầm mặt thường thì ổ ba chấu không lắp được, mà lỗi chỉ lộ ra khi thợ đã tới công trình.
Phân bố hiện có: 22 mã cho 3 thiết bị, 20 mã cho 1 thiết bị, 19 mã cho 2 thiết bị, 7 mã cho 4 thiết bị và 6 mã cho 6 thiết bị. Nhóm 3 thiết bị nhiều mã nhất vì đây là cỡ hay dùng nhất cho phòng khách và bếp.
Với các vị trí cần từ 4 lỗ trở lên, số mã còn lại rất mỏng. Nếu bản vẽ có nhiều điểm cần mặt lớn, nên chốt dòng mặt dựa trên việc dòng đó có sẵn cỡ lớn hay không, thay vì chọn dòng theo cỡ nhỏ rồi mới phát hiện thiếu.
Trong dải có 15 mã ghi rõ nắp che mưa và 18 mã có nắp che, cùng các bản đạt IP55 và IP43.
| Vị trí | Nhóm cần dùng | Giá tham khảo |
|---|---|---|
| Trong nhà, khô ráo | Mặt thường theo dòng đã chọn | từ 13.090 đ |
| Ban công có mái, hiên | Mặt có nắp che | khoảng 156.100 đến 174.300 đ |
| Sân vườn, tường ngoài hứng mưa | Hộp có nắp che mưa lắp nổi | khoảng 243.600 đến 254.800 đ |
Nhóm hộp lắp nổi khác hẳn về cách thi công. Mặt thường bắt vào đế âm chôn trong tường, còn hộp lắp nổi gắn thẳng lên bề mặt và mang theo cả khoang chứa. Vì vậy không thể quyết định muộn: chuyển từ mặt thường sang hộp nổi sau khi đã đi dây âm là phải xử lý lại đầu chờ.
Đừng lấy mặt trong nhà cho vị trí chỉ thỉnh thoảng bị hắt mưa. Nước không cần làm hỏng thiết bị ngay lập tức, nó chỉ cần đọng lại và làm oxy hóa dần tiếp điểm. Dấu hiệu sớm là ổ cắm ở vị trí đó tiếp xúc kém hơn các ổ trong nhà dù cùng tuổi.
Phân bố màu trong dải: 27 mã xám, 26 mã trắng, 12 mã xám ánh kim, 10 mã đen và 4 mã vàng ánh kim. Bản màu trắng luôn là bản rẻ nhất trong cùng dòng, ví dụ WEGH6803 màu trắng 160.300 đồng so với bản vàng ánh kim 178.500 đồng.
Chênh lệch giữa các màu chỉ khoảng 18.000 đồng mỗi tấm, nhưng nhân với số điểm trong một căn nhà thì không nhỏ. Cách phân bổ hợp lý là dùng bản ánh kim cho các phòng khách thấy, giữ bản trắng cho phòng kỹ thuật, kho, khu phụ.
| Nhóm | Đặc điểm | Khoảng giá tham khảo |
|---|---|---|
| Mặt nhựa dòng phổ thông | WEV, WEB, 1 tới 3 thiết bị | khoảng 13.090 đến 35.000 đ |
| Mặt kim loại | Nhôm, dùng cho 3 thiết bị | khoảng 58.100 đ |
| Mặt dòng cao cấp | WEGH, đủ ba màu | khoảng 160.300 đến 178.500 đ |
| Mặt có nắp che mưa | Lắp âm, dùng ngoài hiên | khoảng 156.100 đến 174.300 đ |
| Hộp có nắp che mưa lắp nổi | Dùng ngoài trời | khoảng 243.600 đến 254.800 đ |
Với nhà thầu cơ điện, đơn vị thi công nội thất và chủ đầu tư mua theo công trình, chính sách chiết khấu theo cấp giá trị đơn hàng được áp dụng linh hoạt kèm hỗ trợ giao hàng ba miền. Khách gửi bảng thống kê số lỗ theo từng vị trí sẽ nhận lại mã đầy đủ cùng báo giá theo cấp.
Mặt che là món rẻ nhất trong bộ ba đế, hạt và mặt, nhưng lại là món quyết định cả bộ có lắp được hay không. Sai dòng thì mọi thứ khác đều vô nghĩa.
Sản phẩm có chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng, tài liệu kỹ thuật ghi rõ dòng mặt, số thiết bị và cấp bảo vệ từng mã để đối chiếu khi nghiệm thu. Mặt che Panasonic được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting, hàng nhập trực tiếp nên mã và bao bì khớp danh mục hãng công bố.
Đội kỹ thuật đối chiếu dòng mặt trong đơn với dòng hạt công tắc và ổ cắm khách đang dùng, đánh dấu các vị trí cần mặt ổ ba chấu riêng, và chỉ ra vị trí nào bắt buộc dùng nhóm che mưa. Kho ba miền giao nhanh, giữ hàng theo tiến độ và bổ sung đúng dòng cũ khi công trình cải tạo về sau.
Xem thêm nhóm cha mặt che, ghép cặp với công tắc điện Panasonic và ổ cắm điện, xem phần nằm trong tường ở đế âm, đế nổi. So dải mã của hãng khác ở mặt che MPE và mặt che Duhal.
Vì khác dòng mặt, khác vật liệu và khác môi trường lắp. Mã phổ thông khoảng 13.090 đồng, còn hộp có nắp che mưa lắp nổi khoảng 254.800 đồng. Số lỗ gần như không ảnh hưởng tới giá.
Không. Mặt phải cùng dòng với hạt mới khớp. Vì vậy chọn dòng mặt ở đợt thi công đầu tiên là quyết định khóa cứng cho mọi lần bổ sung về sau.
Đó là bản dùng riêng cho ổ đơn ba chấu, hiện có 14 mã trong dải. Ổ ba chấu to hơn hạt thường nên cần khoét riêng, không lắp vừa mặt tiêu chuẩn.
Không nên. Vị trí thỉnh thoảng bị hắt mưa cần nhóm có nắp che, giá khoảng 156.100 tới 174.300 đồng. Nước đọng làm oxy hóa dần tiếp điểm chứ không gây hỏng ngay.
Tháo một tấm mặt xuống và đọc mã in ở lưng mặt. Nên chụp ảnh lưu lại ngay khi thi công xong để không phải dò lại nhiều năm sau.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting
Xem thêm

