





Phụ kiện ống Nanoco là nhóm chi tiết đi kèm ống luồn dây điện thương hiệu Nanoco, được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting. Dải hàng gồm 87 mã, phủ sáu đường kính D16, D20, D25, D32, D40 và D50, chia thành khớp nối, co, T nối, hộp nối tròn, kẹp đỡ, đầu giảm, lò xo uốn và băng keo cách điện.
Nhìn danh mục thì tưởng cỡ nào cũng có đủ món. Thực tế không phải vậy: từ D40 trở lên, ba nhóm phụ kiện quan trọng biến mất hoàn toàn khỏi danh mục. Bài này chỉ ra ranh giới đó nằm ở đâu và người thiết kế tuyến ống phải xử lý thế nào khi vượt qua nó.
Đọc kỹ mã sẽ thấy dải hàng chia làm hai họ rõ rệt. Họ mã bắt đầu bằng chữ N phủ các cỡ nhỏ, họ mã bắt đầu bằng chữ F phủ các cỡ lớn, và ranh giới nằm đúng giữa D32 và D40.
| Món | D16 | D20 | D25 | D32 | D40 | D50 |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Khớp nối trơn | Có | Có | Có | Có | Có | Có |
| Co | Có | Có | Có | Có | Có | Có |
| T nối | Có | Có | Có | Có | Có | Có |
| Hộp nối tròn | Có | Có | Có | Có | Không | Không |
| Lò xo uốn ống | Có | Có | Có | Có | Không | Không |
| Đầu nối ống mềm | Có | Có | Có | Có | Không | Không |
| Đầu và khớp nối ren | Có | Có | Có | Có | Không | Không |
| Kẹp đỡ ống có đế | Có | Có | Có | Có | Có | Không |
| Kẹp ống không đế | Không | Có | Có | Có | Có | Có |
| GHI NHỚ NHANH Bốn cỡ nhỏ D16 đến D32 có đủ chín nhóm phụ kiện. Hai cỡ lớn D40 và D50 chỉ còn năm nhóm. Khi bản vẽ có tuyến từ D40 trở lên, phải kiểm lại toàn bộ danh mục vật tư trước khi đặt hàng, vì cách đi tuyến ở cỡ lớn khác hẳn cỡ nhỏ. |
Khớp nối trơn D16 tới D32 mang mã NPA0116, NPA0120, NPA0125, NPA0132. Cùng món đó ở D40 và D50 lại là FPA0140 và FPA0150. T nối cũng vậy: NPA0416 đến NPA0432 cho cỡ nhỏ, FPA0440 và FPA0450 cho cỡ lớn. Bốn số cuối luôn là đường kính, hai số giữa là loại món.
Hộp nối tròn dừng ở D32. Toàn bộ 20 mã hộp nối, gồm năm kiểu một ngã, hai ngã thẳng, hai ngã vuông, ba ngã và bốn ngã, chỉ có mặt ở bốn cỡ D16, D20, D25 và D32.
Lò xo uốn ống cũng dừng ở D32. Danh mục có lò xo cho D16, D20, D25 và D32, không có lò xo cho D40 và D50. Nghĩa là tuyến từ D40 trở lên không uốn được. Mọi lần đổi hướng đều phải dùng co hoặc T nối.
Đầu nối ống mềm PVC dừng ở D32, với bốn mã FRGA116, FRGA120, FRGA125 và FRGA132. Nếu tuyến cỡ lớn cần đoạn mềm để vào máy hay vào tủ, phải chuyển cỡ xuống trước bằng đầu giảm rồi mới nối ống mềm.
| LƯU Ý KỸ THUẬT Đừng lấy lò xo D32 để uốn ống D40. Lò xo lỏng trong lòng ống sẽ không giữ được thành ống, chỗ uốn bị bẹp và tiết diện lòng ống co lại, hệ quả là không rút được dây qua. Tuyến D40 và D50 phải thiết kế đi thẳng, đổi hướng bằng phụ kiện. |
Đây là điểm đáng chú ý nhất trong bảng giá của dải hàng này.
| Kiểu hộp nối tròn | Mã phi 16 | Giá phi 16 | Mã phi 32 | Giá phi 32 |
|---|---|---|---|---|
| 1 ngã | NPA65161 | 4.900 đ | NPA65321 | 7.350 đ |
| 2 ngã thẳng | NPA66161 | 4.900 đ | NPA66321 | 7.350 đ |
| 2 ngã vuông | NPA69161 | 4.900 đ | NPA69321 | 7.350 đ |
| 3 ngã | NPA67161 | 4.900 đ | NPA67321 | 7.350 đ |
| 4 ngã | NPA68161 | 4.900 đ | NPA68321 | 7.350 đ |
Năm kiểu, cùng một mức giá. Hộp bốn ngã không đắt hơn hộp một ngã đồng nào. Cái làm thay đổi giá là đường kính: từ phi 16 lên phi 32 tăng 50 phần trăm, từ 4.900 đồng lên 7.350 đồng.
Ở những vị trí còn khả năng mở rộng về sau, chẳng hạn hộp nối trên trần khu vực sẽ chia thêm phòng, có thể đặt hộp ba ngã hoặc bốn ngã ngay từ đầu và bịt tạm ngã chưa dùng. Chi phí không tăng, nhưng lần mở rộng sau không phải đục lại trần để thay hộp.
Ngược lại, chọn dư đường kính thì tốn thật. Cả tuyến đặt hộp phi 32 trong khi chỉ cần phi 20 sẽ đội chi phí nhóm hộp nối lên khoảng 50 phần trăm mà không đem lại lợi ích nào.
Danh mục có hai biến thể của co và T: loại trơn và loại có nắp mở được, phân biệt bằng chữ C cuối mã.
| Món | Loại trơn | Loại có nắp | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| Co D20 | NPA0320 - 2.300 đ | FPA0320C - 4.200 đ | 1,8 lần |
| Co D25 | NPA0325 - 2.450 đ | FPA0325C - 7.350 đ | 3,0 lần |
| T nối D20 | NPA0420 - 2.730 đ | FPA0420C - 6.650 đ | 2,4 lần |
| T nối D25 | NPA0425 - 4.060 đ | FPA0425C - 10.500 đ | 2,6 lần |
Nắp mở được cho phép luồn và rút dây tại chính điểm rẽ, đúng vai trò của hộp nối. Nhưng ở cỡ nhỏ, hộp nối tròn rẻ hơn hẳn. Hộp bốn ngã phi 32 giá 7.350 đồng, trong khi T nối có nắp D25 đã 10.500 đồng. Vì vậy quy tắc thực dụng là: cỡ D32 trở xuống ưu tiên hộp nối tròn, từ D40 trở lên buộc phải dùng co và T có nắp vì không còn hộp nối.
Đầu giảm trong dải chỉ có năm mã, và mỗi mã chỉ giảm đúng một cấp đường kính.
| Mã | Chuyển cỡ | Giá tham khảo |
|---|---|---|
| FPA2016 | D20 xuống D16 | 1.190 đ |
| FPA2520 | D25 xuống D20 | 1.820 đ |
| FPA3225 | D32 xuống D25 | 2.870 đ |
| FPA4032 | D40 xuống D32 | 5.670 đ |
| FPA5040 | D50 xuống D40 | 7.140 đ |
Không có mã nhảy cách. Muốn từ D50 xuống D25 phải ghép ba đầu giảm nối tiếp, tốn khoảng 15.680 đồng vật tư và tạo ba mối nối chồng nhau dài gần hai gang tay. Cụm đó vừa xấu vừa khó đỡ.
| MẸO CHUYÊN GIA Khi thiết kế tuyến trục lớn rẽ nhánh nhỏ, đừng giảm cỡ ngay tại điểm rẽ. Cho tuyến trục chạy hết chiều dài ở nguyên cỡ, đặt T nối cùng cỡ, rồi mới giảm cỡ ở đoạn nhánh cách điểm rẽ vài mét. Cụm đầu giảm nằm ở chỗ dễ đỡ và dễ sửa hơn. |
Dải có hai nhóm kẹp khác hẳn nhau về kết cấu và về phạm vi cỡ.
| Nhóm | Dải cỡ | Khoảng giá | Đặc điểm |
|---|---|---|---|
| Kẹp đỡ ống có đế | D16 đến D40 | 1.200 đến 3.500 đ | Đế liền, bắt vít thẳng vào tường |
| Kẹp ống không đế | D20 đến D50 | 3.000 đến 8.000 đ | Ôm ống, dùng cho giá đỡ và ty treo |
Kẹp có đế rẻ hơn từ hai tới ba lần nhưng dừng ở D40. Kẹp không đế đắt hơn, đổi lại phủ được tới D50 và bắt được lên thanh giá đỡ hoặc ty treo, tức là dùng được cho tuyến đi ngang trần chứ không chỉ tuyến áp tường.
Danh mục có hai dòng băng keo, ký hiệu FKPC và FKPT, mỗi dòng hai cỡ cuộn.
| Mã | Dòng | Giá tham khảo |
|---|---|---|
| FKPC10 | Dòng C, cuộn ngắn | 46.200 đ |
| FKPC20 | Dòng C, cuộn dài | 84.000 đ |
| FKPT10 | Dòng T, cuộn ngắn | 65.800 đ |
| FKPT20 | Dòng T, cuộn dài | 114.800 đ |
Cuộn dài không đắt gấp đôi cuộn ngắn. Ở cả hai dòng, cỡ 20 chỉ đắt hơn cỡ 10 khoảng 1,75 tới 1,82 lần. Với công trình dùng nhiều, đặt thẳng cuộn dài tiết kiệm khoảng một phần mười so với ghép hai cuộn ngắn.
| Nhóm phụ kiện | Số mã | Khoảng giá tham khảo |
|---|---|---|
| Co, T nối, khớp nối trơn cỡ nhỏ | 18 | 1.050 đến 5.670 đ |
| Co, T nối cỡ lớn và loại có nắp | 11 | 4.200 đến 12.460 đ |
| Hộp nối tròn | 20 | 4.900 đến 7.350 đ |
| Kẹp đỡ và kẹp ống | 10 | 1.200 đến 8.000 đ |
| Đầu giảm | 5 | 1.190 đến 7.140 đ |
| Đầu nối ống mềm PVC | 4 | 9.100 đến 27.300 đ |
| Lò xo uốn ống | 12 | 37.100 đến 95.900 đ |
| Băng keo cách điện | 4 | 46.200 đến 114.800 đ |
Với nhà thầu cơ điện, đơn vị thi công và chủ đầu tư mua theo công trình, chính sách chiết khấu theo cấp giá trị đơn hàng được áp dụng linh hoạt kèm hỗ trợ giao hàng ba miền. Khách gửi sơ đồ tuyến kèm đường kính từng đoạn sẽ nhận lại danh mục vật tư đầy đủ theo mã cùng báo giá theo cấp.
| LƯU Ý KỸ THUẬT Vài mã trong dải có mức giá không xếp đều theo đường kính, thường là do đơn vị tính khác nhau, chẳng hạn bán theo gói thay vì theo cái. Khi lập dự toán, luôn xác nhận đơn vị tính của từng mã trước khi nhân số lượng, nếu không con số cuối cùng sẽ lệch rất xa. |
Với dải hàng mà một nửa số nhóm phụ kiện dừng lại ở D32, giá trị lớn nhất người bán mang lại là kiểm tra trước xem danh mục vật tư của khách có món nào không tồn tại ở cỡ đó hay không.
Đội kỹ thuật đối chiếu từng dòng trong danh mục với ma trận phủ cỡ ở trên và báo lại ngay những dòng cần thay phương án, chẳng hạn thay hộp nối bằng T có nắp ở tuyến D40. Cách làm này tránh được tình huống thiếu vật tư giữa lúc thi công.
Sản phẩm có chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng, mã và bao bì khớp danh mục hãng công bố. Kho ba miền giữ đủ sáu cỡ đường kính nên tuyến ống được đồng bộ một hãng từ đầu tới cuối, không phải chắp vá phụ kiện nhiều nguồn với dung sai lệch nhau.
Xem thêm nhóm cha phụ kiện ống để nắm phần bán kính uốn tối thiểu, cách dùng lò xo và khoảng cách đặt hộp nối. Chọn ống đi kèm tại ống luồn thẳng Nanoco hoặc xem toàn nhóm ống luồn thẳng. Với tuyến đi nổi trên tường hoàn thiện, tham khảo thêm nẹp điện Nanoco.
Vì hộp nối tròn trong dải chỉ có bốn cỡ D16, D20, D25 và D32. Tuyến từ D40 trở lên dùng co nối có nắp và T nối có nắp thay thế, vì hai món này cũng mở ra được để luồn và rút dây.
Không. Cùng đường kính thì cả năm kiểu hộp nối tròn đều một giá. Phi 16 là 4.900 đồng, phi 32 là 7.350 đồng, không phân biệt số ngã. Chỉ đường kính mới làm thay đổi giá.
Không nên. Danh mục lò xo uốn chỉ có tới D32. Không có lò xo đúng cỡ thì thành ống bị bẹp khi uốn, tiết diện lòng ống co lại và dây không rút qua được. Tuyến D40 và D50 nên đổi hướng bằng co.
Phải ghép ba đầu giảm nối tiếp là FPA5040, FPA4032 và FPA3225, vì mỗi mã chỉ giảm một cấp. Nên bố trí cụm này ở đoạn thẳng dễ đỡ, không đặt ngay tại điểm rẽ nhánh.
Tuyến áp sát tường hoặc trần dùng kẹp có đế vì rẻ hơn hai tới ba lần. Tuyến treo trên ty hoặc bắt lên thanh giá đỡ, hoặc tuyến cỡ D50, thì dùng kẹp không đế.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting
Xem thêm
























