Hotline
0908785096
0
Danh mục sản phẩm
Danh mục sản phẩm

Phụ kiện ống Nanoco

Phụ kiện ống Nanoco chính hãng tại Hoàng Phát Lighting: 87 mã phủ 6 đường kính D16, D20, D25, D32, D40, D50. Đủ hộp nối tròn 5 kiểu, co và T nối, đầu giảm, kẹp đỡ, lò xo uốn ống và băng keo cách điện. Bảng giá tham khảo, chiết khấu theo cấp giá trị đơn hàng, giao hàng ba miền.
Bộ lọc:
Thương hiệu
Giá bán
Xuất xứ
Thứ tự mặc định
Băng keo cách điện FKPC20 Nanoco

Băng keo cách điện FKPC20 Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
84.000đ120.000đ
Băng keo cách điện FKPC10 Nanoco

Băng keo cách điện FKPC10 Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
46.200đ66.000đ
Lò xo uốn ống phi 32 FLXUO32L Nanoco

Lò xo uốn ống phi 32 FLXUO32L Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
95.900đ137.000đ
Lò xo uốn ống phi 32 FLXUO32M2 Nanoco

Lò xo uốn ống phi 32 FLXUO32M2 Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
95.900đ137.000đ
Lò xo uốn ống phi 25 FLXUO25L Nanoco

Lò xo uốn ống phi 25 FLXUO25L Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
64.400đ92.000đ
Lò xo uốn ống phi 16 FLXUO16L Nanoco

Lò xo uốn ống phi 16 FLXUO16L Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
37.100đ53.000đ
Lò xo uốn ống phi 16 FLXUO16M2 Nanoco

Lò xo uốn ống phi 16 FLXUO16M2 Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
37.100đ53.000đ
Hộp nối tròn 4 ngã phi 32 NPA68321 Nanoco

Hộp nối tròn 4 ngã phi 32 NPA68321 Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
7.350đ10.500đ
Hộp nối tròn 4 ngã phi 25 NPA68251 Nanoco

Hộp nối tròn 4 ngã phi 25 NPA68251 Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
5.670đ8.100đ
Hộp nối tròn 4 ngã phi 20 NPA68201 Nanoco

Hộp nối tròn 4 ngã phi 20 NPA68201 Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
5.670đ8.100đ
Hộp nối tròn 4 ngã phi 16 NPA68161 Nanoco

Hộp nối tròn 4 ngã phi 16 NPA68161 Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
4.900đ7.000đ
Hộp nối tròn 3 ngã phi 32 NPA67321 Nanoco

Hộp nối tròn 3 ngã phi 32 NPA67321 Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
7.350đ10.500đ
Hộp nối tròn 3 ngã phi 25 NPA67251 Nanoco

Hộp nối tròn 3 ngã phi 25 NPA67251 Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
5.670đ8.100đ
Hộp nối tròn 3 ngã phi 20 NPA67201 Nanoco

Hộp nối tròn 3 ngã phi 20 NPA67201 Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
5.320đ7.600đ
Hộp nối tròn 3 ngã phi 16 NPA67161 Nanoco

Hộp nối tròn 3 ngã phi 16 NPA67161 Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
4.900đ7.000đ
Hộp nối tròn 2 ngã vuông phi 32 NPA69321 Nanoco

Hộp nối tròn 2 ngã vuông phi 32 NPA69321 Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
7.350đ10.500đ
Hộp nối tròn 2 ngã thẳng phi 32 NPA66321 Nanoco

Hộp nối tròn 2 ngã thẳng phi 32 NPA66321 Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
7.350đ10.500đ
Hộp nối tròn 1 ngã phi 32 NPA65321 Nanoco

Hộp nối tròn 1 ngã phi 32 NPA65321 Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
7.350đ10.500đ

THÔNG TIN VỀ Phụ kiện ống Nanoco

Phụ kiện ống Nanoco là nhóm chi tiết đi kèm ống luồn dây điện thương hiệu Nanoco, được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting. Dải hàng gồm 87 mã, phủ sáu đường kính D16, D20, D25, D32, D40 và D50, chia thành khớp nối, co, T nối, hộp nối tròn, kẹp đỡ, đầu giảm, lò xo uốn và băng keo cách điện.

Nhìn danh mục thì tưởng cỡ nào cũng có đủ món. Thực tế không phải vậy: từ D40 trở lên, ba nhóm phụ kiện quan trọng biến mất hoàn toàn khỏi danh mục. Bài này chỉ ra ranh giới đó nằm ở đâu và người thiết kế tuyến ống phải xử lý thế nào khi vượt qua nó.

Ranh giới D32 chia đôi bộ phụ kiện

Đọc kỹ mã sẽ thấy dải hàng chia làm hai họ rõ rệt. Họ mã bắt đầu bằng chữ N phủ các cỡ nhỏ, họ mã bắt đầu bằng chữ F phủ các cỡ lớn, và ranh giới nằm đúng giữa D32 và D40.

Món D16 D20 D25 D32 D40 D50
Khớp nối trơn
Co
T nối
Hộp nối trònKhôngKhông
Lò xo uốn ốngKhôngKhông
Đầu nối ống mềmKhôngKhông
Đầu và khớp nối renKhôngKhông
Kẹp đỡ ống có đếKhông
Kẹp ống không đếKhông
GHI NHỚ NHANH
Bốn cỡ nhỏ D16 đến D32 có đủ chín nhóm phụ kiện. Hai cỡ lớn D40 và D50 chỉ còn năm nhóm. Khi bản vẽ có tuyến từ D40 trở lên, phải kiểm lại toàn bộ danh mục vật tư trước khi đặt hàng, vì cách đi tuyến ở cỡ lớn khác hẳn cỡ nhỏ.

Đọc chữ cái đầu của mã để biết cỡ

Khớp nối trơn D16 tới D32 mang mã NPA0116, NPA0120, NPA0125, NPA0132. Cùng món đó ở D40 và D50 lại là FPA0140 và FPA0150. T nối cũng vậy: NPA0416 đến NPA0432 cho cỡ nhỏ, FPA0440 và FPA0450 cho cỡ lớn. Bốn số cuối luôn là đường kính, hai số giữa là loại món.

Ba món biến mất khi vượt D32

Hộp nối tròn dừng ở D32. Toàn bộ 20 mã hộp nối, gồm năm kiểu một ngã, hai ngã thẳng, hai ngã vuông, ba ngã và bốn ngã, chỉ có mặt ở bốn cỡ D16, D20, D25 và D32.

Lò xo uốn ống cũng dừng ở D32. Danh mục có lò xo cho D16, D20, D25 và D32, không có lò xo cho D40 và D50. Nghĩa là tuyến từ D40 trở lên không uốn được. Mọi lần đổi hướng đều phải dùng co hoặc T nối.

Đầu nối ống mềm PVC dừng ở D32, với bốn mã FRGA116, FRGA120, FRGA125 và FRGA132. Nếu tuyến cỡ lớn cần đoạn mềm để vào máy hay vào tủ, phải chuyển cỡ xuống trước bằng đầu giảm rồi mới nối ống mềm.

LƯU Ý KỸ THUẬT
Đừng lấy lò xo D32 để uốn ống D40. Lò xo lỏng trong lòng ống sẽ không giữ được thành ống, chỗ uốn bị bẹp và tiết diện lòng ống co lại, hệ quả là không rút được dây qua. Tuyến D40 và D50 phải thiết kế đi thẳng, đổi hướng bằng phụ kiện.

Giá hộp nối tròn không phụ thuộc số ngã

Đây là điểm đáng chú ý nhất trong bảng giá của dải hàng này.

Kiểu hộp nối tròn Mã phi 16 Giá phi 16 Mã phi 32 Giá phi 32
1 ngãNPA651614.900 đNPA653217.350 đ
2 ngã thẳngNPA661614.900 đNPA663217.350 đ
2 ngã vuôngNPA691614.900 đNPA693217.350 đ
3 ngãNPA671614.900 đNPA673217.350 đ
4 ngãNPA681614.900 đNPA683217.350 đ

Năm kiểu, cùng một mức giá. Hộp bốn ngã không đắt hơn hộp một ngã đồng nào. Cái làm thay đổi giá là đường kính: từ phi 16 lên phi 32 tăng 50 phần trăm, từ 4.900 đồng lên 7.350 đồng.

Cách tận dụng đặc điểm này

Ở những vị trí còn khả năng mở rộng về sau, chẳng hạn hộp nối trên trần khu vực sẽ chia thêm phòng, có thể đặt hộp ba ngã hoặc bốn ngã ngay từ đầu và bịt tạm ngã chưa dùng. Chi phí không tăng, nhưng lần mở rộng sau không phải đục lại trần để thay hộp.

Ngược lại, chọn dư đường kính thì tốn thật. Cả tuyến đặt hộp phi 32 trong khi chỉ cần phi 20 sẽ đội chi phí nhóm hộp nối lên khoảng 50 phần trăm mà không đem lại lợi ích nào.

Co và T có nắp thay vai trò hộp nối

Danh mục có hai biến thể của co và T: loại trơn và loại có nắp mở được, phân biệt bằng chữ C cuối mã.

Món Loại trơn Loại có nắp Chênh lệch
Co D20NPA0320 - 2.300 đFPA0320C - 4.200 đ1,8 lần
Co D25NPA0325 - 2.450 đFPA0325C - 7.350 đ3,0 lần
T nối D20NPA0420 - 2.730 đFPA0420C - 6.650 đ2,4 lần
T nối D25NPA0425 - 4.060 đFPA0425C - 10.500 đ2,6 lần

Nắp mở được cho phép luồn và rút dây tại chính điểm rẽ, đúng vai trò của hộp nối. Nhưng ở cỡ nhỏ, hộp nối tròn rẻ hơn hẳn. Hộp bốn ngã phi 32 giá 7.350 đồng, trong khi T nối có nắp D25 đã 10.500 đồng. Vì vậy quy tắc thực dụng là: cỡ D32 trở xuống ưu tiên hộp nối tròn, từ D40 trở lên buộc phải dùng co và T có nắp vì không còn hộp nối.

Chuỗi đầu giảm đi từng bậc một

Đầu giảm trong dải chỉ có năm mã, và mỗi mã chỉ giảm đúng một cấp đường kính.

Chuyển cỡ Giá tham khảo
FPA2016D20 xuống D161.190 đ
FPA2520D25 xuống D201.820 đ
FPA3225D32 xuống D252.870 đ
FPA4032D40 xuống D325.670 đ
FPA5040D50 xuống D407.140 đ

Không có mã nhảy cách. Muốn từ D50 xuống D25 phải ghép ba đầu giảm nối tiếp, tốn khoảng 15.680 đồng vật tư và tạo ba mối nối chồng nhau dài gần hai gang tay. Cụm đó vừa xấu vừa khó đỡ.

MẸO CHUYÊN GIA
Khi thiết kế tuyến trục lớn rẽ nhánh nhỏ, đừng giảm cỡ ngay tại điểm rẽ. Cho tuyến trục chạy hết chiều dài ở nguyên cỡ, đặt T nối cùng cỡ, rồi mới giảm cỡ ở đoạn nhánh cách điểm rẽ vài mét. Cụm đầu giảm nằm ở chỗ dễ đỡ và dễ sửa hơn.

Hai kiểu kẹp và ranh giới cỡ của mỗi kiểu

Dải có hai nhóm kẹp khác hẳn nhau về kết cấu và về phạm vi cỡ.

Nhóm Dải cỡ Khoảng giá Đặc điểm
Kẹp đỡ ống có đếD16 đến D401.200 đến 3.500 đĐế liền, bắt vít thẳng vào tường
Kẹp ống không đếD20 đến D503.000 đến 8.000 đÔm ống, dùng cho giá đỡ và ty treo

Kẹp có đế rẻ hơn từ hai tới ba lần nhưng dừng ở D40. Kẹp không đế đắt hơn, đổi lại phủ được tới D50 và bắt được lên thanh giá đỡ hoặc ty treo, tức là dùng được cho tuyến đi ngang trần chứ không chỉ tuyến áp tường.

Băng keo cách điện và bài toán chiều dài cuộn

Danh mục có hai dòng băng keo, ký hiệu FKPC và FKPT, mỗi dòng hai cỡ cuộn.

Dòng Giá tham khảo
FKPC10Dòng C, cuộn ngắn46.200 đ
FKPC20Dòng C, cuộn dài84.000 đ
FKPT10Dòng T, cuộn ngắn65.800 đ
FKPT20Dòng T, cuộn dài114.800 đ

Cuộn dài không đắt gấp đôi cuộn ngắn. Ở cả hai dòng, cỡ 20 chỉ đắt hơn cỡ 10 khoảng 1,75 tới 1,82 lần. Với công trình dùng nhiều, đặt thẳng cuộn dài tiết kiệm khoảng một phần mười so với ghép hai cuộn ngắn.

Bảng giá tham khảo và chính sách chiết khấu

Nhóm phụ kiện Số mã Khoảng giá tham khảo
Co, T nối, khớp nối trơn cỡ nhỏ181.050 đến 5.670 đ
Co, T nối cỡ lớn và loại có nắp114.200 đến 12.460 đ
Hộp nối tròn204.900 đến 7.350 đ
Kẹp đỡ và kẹp ống101.200 đến 8.000 đ
Đầu giảm51.190 đến 7.140 đ
Đầu nối ống mềm PVC49.100 đến 27.300 đ
Lò xo uốn ống1237.100 đến 95.900 đ
Băng keo cách điện446.200 đến 114.800 đ

Với nhà thầu cơ điện, đơn vị thi công và chủ đầu tư mua theo công trình, chính sách chiết khấu theo cấp giá trị đơn hàng được áp dụng linh hoạt kèm hỗ trợ giao hàng ba miền. Khách gửi sơ đồ tuyến kèm đường kính từng đoạn sẽ nhận lại danh mục vật tư đầy đủ theo mã cùng báo giá theo cấp.

LƯU Ý KỸ THUẬT
Vài mã trong dải có mức giá không xếp đều theo đường kính, thường là do đơn vị tính khác nhau, chẳng hạn bán theo gói thay vì theo cái. Khi lập dự toán, luôn xác nhận đơn vị tính của từng mã trước khi nhân số lượng, nếu không con số cuối cùng sẽ lệch rất xa.

Vì sao nên mua phụ kiện ống Nanoco tại Hoàng Phát Lighting

Với dải hàng mà một nửa số nhóm phụ kiện dừng lại ở D32, giá trị lớn nhất người bán mang lại là kiểm tra trước xem danh mục vật tư của khách có món nào không tồn tại ở cỡ đó hay không.

Soát danh mục theo đường kính trước khi chốt đơn

Đội kỹ thuật đối chiếu từng dòng trong danh mục với ma trận phủ cỡ ở trên và báo lại ngay những dòng cần thay phương án, chẳng hạn thay hộp nối bằng T có nắp ở tuyến D40. Cách làm này tránh được tình huống thiếu vật tư giữa lúc thi công.

Hàng chính hãng, đủ mã, đủ cỡ

Sản phẩm có chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng, mã và bao bì khớp danh mục hãng công bố. Kho ba miền giữ đủ sáu cỡ đường kính nên tuyến ống được đồng bộ một hãng từ đầu tới cuối, không phải chắp vá phụ kiện nhiều nguồn với dung sai lệch nhau.

Xem thêm nhóm cha phụ kiện ống để nắm phần bán kính uốn tối thiểu, cách dùng lò xo và khoảng cách đặt hộp nối. Chọn ống đi kèm tại ống luồn thẳng Nanoco hoặc xem toàn nhóm ống luồn thẳng. Với tuyến đi nổi trên tường hoàn thiện, tham khảo thêm nẹp điện Nanoco.

Câu hỏi thường gặp về phụ kiện ống Nanoco

Vì sao không tìm được hộp nối tròn cỡ D40?

Vì hộp nối tròn trong dải chỉ có bốn cỡ D16, D20, D25 và D32. Tuyến từ D40 trở lên dùng co nối có nắp và T nối có nắp thay thế, vì hai món này cũng mở ra được để luồn và rút dây.

Hộp nối bốn ngã có đắt hơn hộp một ngã không?

Không. Cùng đường kính thì cả năm kiểu hộp nối tròn đều một giá. Phi 16 là 4.900 đồng, phi 32 là 7.350 đồng, không phân biệt số ngã. Chỉ đường kính mới làm thay đổi giá.

Có uốn được ống D40 không?

Không nên. Danh mục lò xo uốn chỉ có tới D32. Không có lò xo đúng cỡ thì thành ống bị bẹp khi uốn, tiết diện lòng ống co lại và dây không rút qua được. Tuyến D40 và D50 nên đổi hướng bằng co.

Muốn chuyển từ D50 xuống D25 thì làm thế nào?

Phải ghép ba đầu giảm nối tiếp là FPA5040, FPA4032 và FPA3225, vì mỗi mã chỉ giảm một cấp. Nên bố trí cụm này ở đoạn thẳng dễ đỡ, không đặt ngay tại điểm rẽ nhánh.

Nên chọn kẹp có đế hay kẹp không đế?

Tuyến áp sát tường hoặc trần dùng kẹp có đế vì rẻ hơn hai tới ba lần. Tuyến treo trên ty hoặc bắt lên thanh giá đỡ, hoặc tuyến cỡ D50, thì dùng kẹp không đế.

Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting

Xem thêm

Tư vấn & báo giá

Tư vấn & báo giá

Chọn tỉnh/thành phố