Hotline
0901556022
0
Danh mục sản phẩm
Danh mục sản phẩm
thumbnail

Dây cáp mạng

Dây cáp mạng (cáp LAN) là cáp truyền dữ liệu gồm 4 đôi lõi đồng xoắn, phổ biến các chuẩn Cat5e băng thông 100MHz tốc độ 1Gbps, Cat6 250MHz, Cat6A 500MHz đạt 10Gbps ở 100m và Cat7 600MHz. Trở kháng đặc trưng 100 Ohm, tiết diện lõi 23-24AWG, tuân thủ TIA/EIA-568 và ISO/IEC 11801 với chiều dài kênh tối đa 100m. Ruột đồng nguyên chất cho suy hao thấp, chống nhiễu UTP/FTP/SFTP tùy môi trường. Dây cáp mạng được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting - Đại lý cấp 1 Nanoco, Sino tại Việt Nam, đủ CO/CQ, bảng giá theo cuộn 305m và chiết khấu dự án.
Bộ lọc:
Thương hiệu
Giá bán
Xuất xứ
Thứ tự mặc định
Dây cáp mạng NC5E-U10 Nanoco

Dây cáp mạng NC5E-U10 Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
616.000đ880.000đ
Dây cáp mạng NC5E-F10 màu xanh Nanoco

Dây cáp mạng NC5E-F10 màu xanh Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
770.000đ1.100.000đ
Dây cáp mạng NC5E-F100 màu xanh Nanoco

Dây cáp mạng NC5E-F100 màu xanh Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
2.835.000đ4.050.000đ
Dây cáp mạng NC5E-F100 O màu xanh Nanoco

Dây cáp mạng NC5E-F100 O màu xanh Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
2.933.000đ4.190.000đ
Dây cáp mạng NC6-U10 màu trắng Nanoco

Dây cáp mạng NC6-U10 màu trắng Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
840.000đ1.200.000đ
Dây cáp mạng NC6-F10 màu xanh Nanoco

Dây cáp mạng NC6-F10 màu xanh Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
1.071.000đ1.530.000đ
Dây cáp mạng NC6-F100 màu xanh Nanoco

Dây cáp mạng NC6-F100 màu xanh Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
3.668.000đ5.240.000đ
Dây cáp mạng NC6-F100 O màu xanh Nanoco

Dây cáp mạng NC6-F100 O màu xanh Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
3.850.000đ5.500.000đ
Dây cáp mạng NC5E-F10 màu trắng Nanoco

Dây cáp mạng NC5E-F10 màu trắng Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
770.000đ1.100.000đ
Dây cáp mạng NC5E-F100 màu trắng Nanoco

Dây cáp mạng NC5E-F100 màu trắng Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
2.835.000đ4.050.000đ
Dây cáp mạng NC5E-F100 O màu trắng Nanoco

Dây cáp mạng NC5E-F100 O màu trắng Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
2.933.000đ4.190.000đ
Dây cáp mạng NC6-F10 màu trắng Nanoco

Dây cáp mạng NC6-F10 màu trắng Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
1.071.000đ1.530.000đ
Dây cáp mạng NC6-F100 màu trắng Nanoco

Dây cáp mạng NC6-F100 màu trắng Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
3.668.000đ5.240.000đ
Dây cáp mạng NC6-F100 O màu trắng Nanoco

Dây cáp mạng NC6-F100 O màu trắng Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
3.850.000đ5.500.000đ
Dây cáp đồng trục NRG6-80 màu trắng Nanoco

Dây cáp đồng trục NRG6-80 màu trắng Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
525.000đ750.000đ
Dây cáp đồng trục NRG6-80 màu đen Nanoco

Dây cáp đồng trục NRG6-80 màu đen Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
525.000đ750.000đ
Dây cáp đồng trục NRG6-96 màu trắng Nanoco

Dây cáp đồng trục NRG6-96 màu trắng Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
602.000đ860.000đ
Dây cáp đồng trục NRG6-96 màu đen Nanoco

Dây cáp đồng trục NRG6-96 màu đen Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
602.000đ860.000đ
Dây cáp đồng trục NRG6-96 O màu đen Nanoco

Dây cáp đồng trục NRG6-96 O màu đen Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
735.000đ1.050.000đ
Dây cáp đồng trục NRG6-96 O màu trắng Nanoco

Dây cáp đồng trục NRG6-96 O màu trắng Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
735.000đ1.050.000đ
Dây cáp đồng trục NRG6-961 màu trắng Nanoco

Dây cáp đồng trục NRG6-961 màu trắng Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
994.000đ1.420.000đ
Dây cáp đồng trục NRG6-961 màu đen Nanoco

Dây cáp đồng trục NRG6-961 màu đen Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
994.000đ1.420.000đ
Dây điện thoại và báo cháy NTV405 màu đen Nanoco

Dây điện thoại và báo cháy NTV405 màu đen Nanoco

30% OFF
Thương hiệu: Nanoco
385.000đ550.000đ

THÔNG TIN VỀ Dây cáp mạng

Dây cáp mạng (cáp LAN) là xương sống của mọi hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, quyết định trực tiếp tốc độ, độ ổn định và tuổi thọ của mạng nội bộ. Một sợi cáp đúng chuẩn Cat6 ruột đồng nguyên chất 23AWG có thể truyền 1Gbps ổn định suốt 100m và đạt 10Gbps trong 55m, trong khi cáp trôi nổi lõi đồng bọc nhôm (CCA) thường sụt tốc độ chỉ sau 40-50m. Dây cáp mạng được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting - Đại lý cấp 1 Nanoco, Sino tại Việt Nam, cung cấp đầy đủ Cat5e, Cat6, Cat6A, Cat7 kèm chứng nhận CO/CQ, đo kiểm suy hao và bảo hành cuộn 305m nguyên đai.

Tổng quan dây cáp mạng và bảng phân loại chuẩn Category

Dây cáp mạng là loại cáp truyền tín hiệu số gồm nhiều đôi lõi đồng xoắn với nhau, dùng để kết nối máy tính, camera IP, thiết bị mạng và tổng đài trong hệ thống cáp có cấu trúc. Cáp phổ thông có 4 đôi (8 lõi), trở kháng đặc trưng 100 Ohm, tiết diện lõi 23-24AWG, được phân cấp theo băng thông và tốc độ truyền từ Cat5e đến Cat8.

Mỗi cấp Category tương ứng một ngưỡng băng thông và tốc độ khác nhau. Cat5e đạt băng thông 100MHz và tốc độ 1Gbps; Cat6 nâng lên 250MHz, hỗ trợ 10Gbps trong cự ly 55m; Cat6A đạt 500MHz và giữ vững 10Gbps suốt 100m; Cat7 lên 600MHz với kết cấu chống nhiễu toàn phần. Việc chọn đúng cấp cáp giúp tránh lãng phí ngân sách nhưng vẫn dư băng thông cho 5-10 năm tới.

Chuẩn cáp Băng thông Tốc độ tối đa Cự ly Tiết diện lõi Ứng dụng đặc trưng
Cat5e100 MHz1 Gbps100 m24 AWGVăn phòng nhỏ, camera 2MP, wifi phổ thông
Cat6250 MHz1 Gbps (10Gbps ≤55m)100 m23 AWGVăn phòng vừa, camera 4-8MP, PoE
Cat6A500 MHz10 Gbps100 m23 AWGTrung tâm dữ liệu, tòa nhà, PoE++
Cat7600 MHz10 Gbps100 m23 AWGPhòng server, môi trường nhiễu cao
Cat82000 MHz25-40 Gbps30 m22 AWGKết nối switch-server trong rack

Bảng trên cho thấy quy luật cốt lõi: băng thông càng cao thì tiết diện lõi càng lớn và khả năng chống nhiễu càng nghiêm ngặt. Ở dải phổ biến nhất tại Việt Nam, Cat6 ruột đồng nguyên chất 23AWG (đường kính 0,573mm) là lựa chọn cân bằng giữa chi phí và hiệu năng, đáp ứng camera IP 4-8MP và mạng gigabit cho 90% công trình dân dụng lẫn văn phòng.

GHI NHỚ NHANH
Chọn cấp cáp theo tốc độ cần dùng: Cat5e cho mạng 1Gbps cơ bản, Cat6 khi cần chạy 10Gbps ở cự ly ngắn hoặc cấp nguồn qua cáp, Cat6A trở lên cho trung tâm dữ liệu và tòa nhà. Trở kháng chuẩn của mọi cấp là 100 Ohm và chiều dài kênh tối đa là 100m.

Cấu tạo và công nghệ chống nhiễu của cáp mạng

Hiểu cấu tạo cáp mạng giúp phân biệt hàng chuẩn với hàng kém chất lượng chỉ trong vài giây quan sát. Một sợi cáp LAN đúng chuẩn gồm bốn thành phần: lõi dẫn bằng đồng, lớp cách điện HDPE, kết cấu xoắn đôi và lớp vỏ bọc ngoài. Mỗi thành phần đều mang thông số kỹ thuật riêng ảnh hưởng trực tiếp đến suy hao và độ nhiễu.

Lõi dẫn: đồng nguyên chất và bẫy đồng bọc nhôm CCA

Lõi dẫn quyết định điện trở và suy hao tín hiệu. Cáp chuẩn dùng đồng nguyên chất (bare copper) tiết diện 23AWG (0,573mm) hoặc 24AWG (0,511mm), điện trở một chiều dưới 9,38 Ohm trên 100m. Loại giả rẻ tiền dùng lõi đồng bọc nhôm CCA có điện trở cao hơn 40-55%, gây sụt áp khi cấp nguồn qua cáp và nóng lõi. Cáp CCA thường đứt gãy khi bấm đầu và không đạt tiêu chuẩn cấp nguồn, vì vậy mọi công trình nghiêm túc đều bắt buộc dùng lõi đồng nguyên chất. Dây cáp mạng ruột đồng nguyên chất được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting - Đại lý cấp 1 Nanoco, Sino tại Việt Nam, có thể kiểm chứng bằng cách cân trọng lượng cuộn và đo điện trở vòng.

Xoắn đôi và các lớp chống nhiễu UTP, FTP, SFTP

Kết cấu xoắn đôi là nguyên lý chống nhiễu cơ bản: hai lõi trong một đôi xoắn với mật độ khác nhau giữa bốn đôi (thường 8-14 vòng trên mỗi 25mm), triệt tiêu nhiễu xuyên âm giữa các đôi. Từ nền tảng đó, cáp được bổ sung các lớp giáp kim loại tùy môi trường nhiễu.

Ký hiệu Cấu trúc chống nhiễu Mức chống nhiễu Môi trường phù hợp
UTPXoắn đôi không giápCơ bảnVăn phòng, nhà ở, ít thiết bị điện
FTPMột lớp giấy bạc bọc chungTrung bìnhGần đèn, máy lạnh, dây điện lực
STPGiáp lưới bọc chungCaoNhà xưởng, khu vực nhiễu mạnh
SFTPGiấy bạc từng đôi cộng lưới bọc chungRất caoPhòng server, trạm biến áp, bệnh viện

Nguyên tắc chọn lớp giáp tỷ lệ thuận với mật độ thiết bị điện xung quanh. Trong văn phòng thông thường, cáp UTP Cat6 đủ dùng và tiết kiệm. Khi tuyến cáp chạy song song dây điện lực trong khoảng cách dưới 30cm hoặc đi qua khu vực nhiều động cơ, biến tần, nên chuyển sang FTP hoặc SFTP để giữ tỷ số tín hiệu trên nhiễu. Cáp có giáp bắt buộc phải tiếp đất một đầu về thanh cân bằng đẳng thế, nếu không lớp giáp sẽ trở thành ăng-ten thu nhiễu.

LƯU Ý KỸ THUẬT
Cáp có lớp giáp kim loại phải được tiếp đất đúng một đầu về hệ đẳng thế của tủ mạng. Tiếp đất cả hai đầu tạo dòng vòng gây nhiễu, còn không tiếp đất khiến lớp giáp mất tác dụng. Điện trở tiếp đất khuyến nghị dưới 4 Ohm.

Vỏ bọc PVC, LSZH và cáp mạng ngoài trời

Lớp vỏ ngoài bảo vệ cơ học và quyết định môi trường lắp đặt. Vỏ PVC thông dụng chịu nhiệt -10 đến +60 độ C cho lắp đặt trong nhà. Vỏ LSZH ít khói không halogen dùng cho tòa nhà cao tầng, bệnh viện, đường thoát hiểm vì khi cháy không sinh khí độc. Cáp mạng ngoài trời có thêm lớp vỏ PE kháng tia cực tím, lõi có dầu chống nước hoặc dây gia cường thép treo, chịu được -20 đến +70 độ C và bức xạ mặt trời quanh năm. Chọn sai vỏ khiến cáp giòn gãy sau một mùa nắng hoặc phát tán khói độc khi hỏa hoạn.

Giải mã ký hiệu in trên vỏ cáp mạng

Vỏ cáp chính hãng luôn in dòng thông số theo mét dài để kiểm chứng, đọc được sẽ tránh mua nhầm. Một chuỗi ký hiệu điển hình gồm tên hãng, cấp cáp (Cat5e, Cat6, Cat6A), kiểu chống nhiễu (UTP, FTP, SFTP), tiết diện lõi (23AWG hoặc 24AWG), tiêu chuẩn tuân thủ (TIA/EIA-568, ISO/IEC 11801), chất liệu vỏ (PVC, LSZH) và số mét lũy tiến giảm dần từ 305 về 0. Cáp không in số mét hoặc in mờ nhòe thường là hàng đóng lại, thiếu chiều dài thực. Nên cắt thử một đoạn ở cuối cuộn để xác nhận lõi ánh đỏ đồng nhất của đồng nguyên chất, không phải màu trắng bạc của lõi đồng bọc nhôm CCA. Thao tác kiểm tra đơn giản này giúp loại ngay 90% hàng kém chất lượng trước khi nghiệm thu nhập kho.

Ứng dụng thực tế và cách chọn, tính toán cáp mạng chuẩn kỹ thuật

Chọn cáp mạng đúng là bài toán ba biến: tốc độ mục tiêu, chiều dài tuyến và môi trường lắp đặt. Bỏ qua bất kỳ biến nào cũng dẫn tới hệ thống chập chờn hoặc lãng phí. Dưới đây là quy trình ba bước áp dụng cho mọi công trình từ nhà ở đến trung tâm dữ liệu, kèm các giới hạn kỹ thuật bắt buộc tuân thủ.

Bước 1: Xác định tốc độ và cấp cáp theo nhu cầu

Bắt đầu từ thiết bị đầu cuối. Camera IP 2MP tiêu thụ khoảng 4Mbps, camera 8MP khoảng 16Mbps, một điểm truy cập wifi băng tần kép cần 1-2,5Gbps. Từ đó cộng dồn lưu lượng cho mỗi tuyến để chọn cấp cáp: mạng 1Gbps dùng Cat5e hoặc Cat6, mạng 2,5-10Gbps bắt buộc Cat6 trở lên, còn trục chính kết nối các tủ mạng nên đi Cat6A để dự phòng 10 năm. Nguyên tắc là chọn dư một cấp so với nhu cầu hiện tại vì chi phí kéo lại cáp luôn đắt hơn nhiều lần chi phí chênh lệch giữa hai cấp cáp.

Bước 2: Kiểm tra giới hạn chiều dài kênh 100m

Đây là giới hạn vật lý không thể phá vỡ của cáp đồng: một kênh truyền tối đa 100m, gồm 90m cáp cố định đi trong tường trần cộng 10m dây nhảy hai đầu. Vượt quá 100m, suy hao tín hiệu khiến tốc độ tụt và mất gói dữ liệu. Với khoảng cách xa hơn phải đặt thêm switch trung gian, bộ chuyển đổi quang điện, hoặc chuyển sang cáp quang. Khi tính toán cần trừ hao chiều dài đi vòng, lên xuống trần và dự phòng 10-15%, nên một tuyến thiết kế thực tế thường không nên vượt 85m cáp cố định.

Chuẩn cấp nguồn Tên gọi Công suất mỗi cổng Thiết bị dùng
802.3afPoE15,4 WCamera IP, điện thoại IP
802.3atPoE+30 WCamera PTZ, điểm phát wifi
802.3btPoE++60-100 WMàn hình, đèn LED, wifi công suất lớn

Khi tuyến cáp phải cấp nguồn cho thiết bị qua cổng mạng, tiết diện lõi trở nên quan trọng gấp đôi. Chuẩn cấp nguồn công suất lớn tới 100W đẩy dòng qua các đôi lõi, khiến cáp lõi 23AWG đồng nguyên chất phát nhiệt thấp hơn hẳn cáp CCA. Với các bó cáp lớn cấp nguồn đồng thời, nên chọn cáp có vỏ chịu nhiệt tốt và tránh bó quá 24 sợi trong một máng để hạn chế tích nhiệt.

Bước 3: Nghiệm thu bằng máy đo chuẩn quốc tế

Một tuyến cáp chỉ được coi là đạt khi vượt qua phép đo bằng máy kiểm tuyến chuyên dụng, không phải chỉ nhìn đèn báo kết nối. Các chỉ tiêu bắt buộc gồm suy hao chèn, suy hao phản hồi, nhiễu xuyên âm đầu gần và độ trễ lan truyền, tất cả so với ngưỡng của chuẩn TIA/EIA-568 và ISO/IEC 11801. Kết quả đạt sẽ in phiếu Pass cho từng cổng, là căn cứ nghiệm thu và bảo hành. Bấm đầu sai thứ tự chuẩn T568B, tháo xoắn quá 13mm ở đầu bấm, hoặc gập cáp bán kính nhỏ hơn bốn lần đường kính đều làm rớt phép đo.

MẸO CHUYÊN GIA
Khi bấm đầu RJ45, chỉ tháo xoắn tối đa 13mm và giữ thứ tự màu chuẩn T568B đồng nhất cả hai đầu cho tuyến thẳng. Bán kính uốn cong tối thiểu bằng bốn lần đường kính cáp; kéo cáp lực dưới 110N để không giãn lõi làm sai trở kháng 100 Ohm.

Việc lựa chọn giữa các dòng cáp tín hiệu, cáp lực và dây dẫn cho cùng một công trình nên được tư vấn đồng bộ. Tham khảo thêm danh mục tổng dây điện, cáp điện để phối hợp hạ tầng, và danh mục cáp điện lực khi cần cấp nguồn cho tủ thiết bị mạng.

Bảng giá tham khảo và chính sách chiết khấu đại lý, dự án

Giá dây cáp mạng phụ thuộc chủ yếu vào chất liệu lõi, cấp Category và lớp chống nhiễu. Cáp thường được đóng cuộn tiêu chuẩn 305m (1000 feet) trong hộp rút, giúp thi công liên tục không nối. Bảng dưới là khoảng giá tham khảo theo cuộn để hình dung phân khúc, giá thực tế biến động theo giá đồng và số lượng đặt.

Dòng cáp Lõi Quy cách Phân khúc giá tham khảo
Cat5e UTPĐồng nguyên chất 24AWGCuộn 305mPhổ thông
Cat6 UTPĐồng nguyên chất 23AWGCuộn 305mTrung cấp
Cat6 FTPĐồng nguyên chất, giáp bạcCuộn 305mTrung cao cấp
Cat6A SFTPĐồng nguyên chất, giáp képCuộn 305mCao cấp
Cat6 ngoài trờiĐồng, vỏ PE kháng UVCuộn 305mCao cấp

Về chính sách, Hoàng Phát Lighting áp dụng chiết khấu lũy tiến theo số cuộn cho đại lý và nhà thầu, giá riêng cho dự án có khối lượng lớn kèm hợp đồng nguyên tắc. Đơn hàng dự án được hỗ trợ xuất hóa đơn đầy đủ, cung cấp CO/CQ theo lô, giữ giá theo tiến độ giải ngân và giao hàng tận công trình tại nhiều tỉnh thành. Khách mua lẻ vẫn được tư vấn chọn đúng cấp cáp để không mua thừa. Dây cáp mạng Cat6 được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting - Đại lý cấp 1 Nanoco, Sino tại Việt Nam, đảm bảo giá gốc và chất lượng đồng nhất giữa các lô.

Vì sao nên mua dây cáp mạng tại Hoàng Phát Lighting

Ứng dụng theo từng loại công trình

Mỗi loại công trình có bài toán cáp mạng riêng về mật độ điểm, môi trường và độ dự phòng. Nhà ở và căn hộ thường dùng Cat6 UTP cho vài điểm mạng và một hệ camera 4-8MP, ưu tiên vỏ LSZH nếu đi trong hộp kỹ thuật chung cư. Văn phòng và showroom cần Cat6 UTP cho toàn bộ vị trí làm việc cộng điểm phát wifi, nên đi dư 20% số điểm để mở rộng. Nhà xưởng và kho vận chọn Cat6 FTP hoặc SFTP vì nhiều động cơ, biến tần gây nhiễu mạnh, kèm cáp ngoài trời kháng tia cực tím cho các tuyến băng qua sân bãi. Trung tâm dữ liệu và phòng server dùng Cat6A hoặc Cat7 SFTP cho trục kết nối tốc độ 10Gbps, đi máng riêng tách khỏi cáp nguồn tối thiểu 200mm. Xác định đúng nhóm công trình ngay từ đầu giúp chọn cấp cáp, lớp giáp và loại vỏ chỉ trong một lần, tránh phải kéo lại tốn kém.

Loại công trình Cáp khuyến nghị Lớp vỏ Lưu ý
Nhà ở, căn hộCat6 UTPPVC hoặc LSZHĐi dư 1-2 điểm dự phòng
Văn phòng, showroomCat6 UTPLSZHDư 20% số điểm mở rộng
Nhà xưởng, khoCat6 FTP/SFTPPE ngoài trờiTiếp đất lớp giáp một đầu
Trung tâm dữ liệuCat6A/Cat7 SFTPLSZHTách máng cáp nguồn 200mm

Chọn nhà cung cấp cáp mạng khác với mua một món hàng thông thường, vì lõi đồng nằm khuất trong vỏ nhựa và người mua khó kiểm chứng bằng mắt. Sự an tâm đến từ nguồn gốc rõ ràng, giấy tờ đầy đủ và năng lực kỹ thuật của nơi bán. Hoàng Phát Lighting xây dựng cả ba trụ cột đó cho khách hàng công trình lẫn bán lẻ.

Hàng chính hãng, đủ CO/CQ và bảo hành minh bạch

Mỗi cuộn cáp cung cấp đều có mã lô, chứng nhận xuất xưởng CO/CQ và cam kết lõi đồng nguyên chất đúng tiết diện công bố. Khách có thể yêu cầu đo điện trở vòng và cân trọng lượng cuộn để đối chiếu, tránh hàng CCA trà trộn. Chính sách bảo hành theo lô và hỗ trợ đổi trả khi phát hiện sai lệch thông số giúp nhà thầu yên tâm nghiệm thu với chủ đầu tư.

Đội kỹ thuật tư vấn chọn cáp và giao hàng tận nơi

Đội ngũ kỹ thuật của Hoàng Phát Lighting hỗ trợ tính toán số cuộn theo bản vẽ mặt bằng, chọn cấp cáp và lớp chống nhiễu phù hợp môi trường, đồng thời tư vấn phối hợp với hạ tầng điện của tòa nhà. Kho hàng phủ ba miền cho phép giao nhanh theo tiến độ thi công, kể cả đơn gấp bổ sung giữa công trình. Dây cáp mạng được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting - Đại lý cấp 1 Nanoco, Sino tại Việt Nam, cam kết đồng hành từ khâu chọn vật tư đến nghiệm thu tuyến cáp.

Phân loại dây cáp mạng theo thương hiệu

Danh mục dây cáp mạng tại Hoàng Phát Lighting được chia theo thương hiệu để khách hàng dễ đối chiếu thông số và bảng giá. Chọn nhánh phù hợp dưới đây để xem chi tiết từng mã cáp, quy cách cuộn và chính sách bảo hành:

Nhánh sản phẩm Đặc điểm nổi bật
Dây cáp mạng NanocoCat5e, Cat6 UTP ruột đồng nguyên chất, cuộn 305m, thiên về công trình dân dụng và văn phòng
Dây cáp mạng SinoCat5e, Cat6 vỏ PVC, quy cách cuộn linh hoạt, tối ưu chi phí cho nhà ở và cải tạo

Câu hỏi thường gặp về dây cáp mạng

Cáp Cat5e và Cat6 khác nhau thế nào?

Cat5e có băng thông 100MHz, tốc độ 1Gbps, lõi 24AWG. Cat6 nâng lên 250MHz, hỗ trợ 10Gbps trong 55m, lõi 23AWG dày hơn và chống nhiễu tốt hơn. Cat6 phù hợp camera độ phân giải cao và mạng dự phòng dài hạn.

Một tuyến cáp mạng đi được tối đa bao xa?

Giới hạn chuẩn là 100m mỗi kênh, gồm 90m cáp cố định và 10m dây nhảy hai đầu. Xa hơn phải thêm switch trung gian hoặc chuyển sang cáp quang. Thực tế nên thiết kế dưới 90m để trừ hao đi vòng.

Nên chọn cáp UTP hay FTP?

UTP đủ dùng cho văn phòng, nhà ở ít nhiễu và tiết kiệm chi phí. FTP hoặc SFTP dùng khi cáp chạy gần dây điện lực, động cơ, biến tần. Cáp có giáp phải tiếp đất một đầu về hệ đẳng thế mới phát huy tác dụng.

Làm sao phân biệt cáp đồng nguyên chất và cáp CCA?

Cáp đồng nguyên chất nặng hơn, lõi ánh đỏ đồng đều, uốn không gãy. Cáp CCA đồng bọc nhôm nhẹ, lõi trắng bạc ở vết cắt, dễ gãy khi bấm và điện trở cao hơn 40-55%. Nên đo điện trở vòng và cân cuộn để kiểm chứng.

Cáp mạng đi ngoài trời cần loại nào?

Chọn cáp có vỏ PE kháng tia cực tím, lõi chống nước hoặc dây treo gia cường thép, chịu -20 đến +70 độ C. Không dùng cáp vỏ PVC trong nhà cho ngoài trời vì sẽ giòn gãy sau một mùa nắng.

Một cuộn cáp mạng dài bao nhiêu mét?

Chuẩn phổ biến là cuộn 305m tương đương 1000 feet, đóng trong hộp rút để thi công liên tục. Một số dòng có cuộn 100m hoặc 500m. Nên chọn cuộn 305m cho công trình để giảm mối nối và hao hụt.

Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting

Xem thêm

Tư vấn & báo giá

Tư vấn & báo giá

Chọn tỉnh/thành phố