













Đèn led âm trần MPE là dòng đèn lắp chìm vào trần của thương hiệu MPE, được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting. Dải hàng phủ công suất từ 3W tới 50W, rộng hơn hẳn mặt bằng chung, và có đủ nhóm chuyên dụng gồm chiếu điểm, chống ẩm, cảm biến và điều chỉnh độ sáng.
Chính vì dải rộng nên đây là danh mục dễ mua hớ nhất. Trong cùng một thương hiệu, có mã mạnh hơn nhưng lại rẻ hơn một nửa so với mã yếu hơn. Bài này chỉ ra cách phát hiện điều đó trước khi đặt hàng.
Bảng dưới lấy đúng giá và quang thông công bố của các mã đang có, xếp cạnh nhau để thấy khoảng cách.
| Mã | Công suất | Quang thông | Giá tham khảo | Lumen trên mỗi nghìn đồng |
|---|---|---|---|---|
| DLF2-40T/N | 40W | 3.600 lm | khoảng 279.110 đ | khoảng 13 lm |
| DLF-25T/V | 25W | 2.500 lm | khoảng 566.605 đ | khoảng 4,4 lm |
| DLA-35T/N/V chiếu điểm | 35W | 3.045 lm | khoảng 766.610 đ | khoảng 4 lm |
| DLA-50T/N/V chiếu điểm | 50W | 4.350 lm | khoảng 1.230.255 đ | khoảng 3,5 lm |
| DL65-30V chống ẩm | 30W | 3.200 lm | khoảng 1.013.415 đ | khoảng 3,2 lm |
Hàng đầu bảng là điều đáng chú ý nhất. Mã DLF2 công suất 40W cho 3.600 lm với giá khoảng 279.110 đồng, trong khi mã DLF công suất 25W cho 2.500 lm lại có giá khoảng 566.605 đồng. Đèn mạnh hơn 44 phần trăm mà giá chỉ bằng một nửa. Nếu chỉ so theo oát hoặc so theo giá đơn thuần thì không thể thấy điều này.
Nhưng đừng vội kết luận mã rẻ luôn tốt hơn. Bốn hàng dưới đắt hơn vì làm việc khác: nhóm DLA là chiếu điểm nên phải có chóa gom chùm và thân sâu, nhóm DL65 là chống ẩm nên chụp và gioăng kín hơn. Người mua trả thêm tiền cho chức năng chứ không phải cho lumen.
| GHI NHỚ NHANH Chỉ so lumen trên mỗi đồng giữa các mã CÙNG NHÓM CHỨC NĂNG. So một mã chiếu sáng chung với một mã chiếu điểm là so sai, vì hai thứ giải quyết hai việc khác nhau. Cách làm đúng gồm hai bước: bước một chốt nhóm chức năng cần dùng, bước hai mới lấy quang thông chia cho giá trong chính nhóm đó rồi chọn mã cho ra con số cao nhất. Phần so sánh hiệu suất phát sáng theo lm/W được trình bày ở bài đèn led âm trần Hodiled. |
MPE ghép tính năng vào phần đuôi mã. Đọc được đuôi mã là biết đèn làm được gì mà không cần mở tài liệu kỹ thuật.
| Ký hiệu | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| T, N, V | Ba tùy chọn nhiệt độ màu: trắng, trung tính, vàng | DLA-12T/N/V có đủ ba, DLA2R-3T/V chỉ có hai |
| MS | Bản tích hợp cảm biến chuyển động | RPL-12T/MS |
| DIM | Bản điều chỉnh được độ sáng | RPL-9T/N/V/DIM |
| Chữ S đứng trước T, N, V | Bản viền bạc | RPL-6ST/SN/SV/DIM |
| Chữ số đầu sau dấu gạch | Số mắt đèn trên một thân | DLS-107 một mắt 7W, DLS-207 hai mắt 7W |
Đây là điểm dễ đặt thiếu nhất. Một mã ghi T/N/V nghĩa là hãng có ba bản, không phải một bản gộp ba màu. Khi đặt hàng phải nói rõ chọn chữ nào. Đọc nguyên chuỗi DLA-12T/N/V cho người bán mà không chốt màu là đơn hàng bị treo lại chờ hỏi lại.
Đừng nhầm T/N/V với bản đổi màu. Bản đổi màu là một bóng chứa cả ba tông, tên sản phẩm ghi rõ chữ đổi màu. Còn T/N/V chỉ là ba lựa chọn khi mua, mỗi bóng vẫn cố định một tông.
Điểm mạnh của MPE là gom được nhiều chức năng đặc biệt vào cùng một thương hiệu, nên công trình không phải trộn nhiều hãng.
| Nhóm | Nhận ra bằng | Dùng ở đâu |
|---|---|---|
| Chiếu điểm 12W đến 50W | Dòng DLA, tên ghi chữ chiếu điểm | Showroom, sảnh trần cao, khu trưng bày |
| Chống ẩm | Dòng DL65, tên ghi IP65 | Phòng tắm, khu giặt, ban công có mái |
| Cảm biến chuyển động | Đuôi MS | Hành lang, chiếu nghỉ cầu thang, nhà kho |
| Điều chỉnh độ sáng | Đuôi DIM, khoảng 13 mã | Phòng khách, phòng ngủ, quán ăn |
Nhóm chiếu điểm công suất lớn là thứ hiếm. Đèn âm trần thông thường dừng ở 24W, còn dòng DLA lên tới 50W cho 4.350 lm. Đây là lựa chọn cho trần cao từ 4 m trở lên, nơi một bóng nhỏ chiếu xuống sẽ tan hết trước khi tới mặt sàn.
Một bóng lớn hay nhiều bóng nhỏ. Với trần cao, một bóng 50W cần một lỗ khoét, một điểm đấu điện và một điểm bảo trì. Bốn bóng 12W cho tổng lumen tương đương nhưng cần bốn lỗ, bốn điểm đấu và bốn thứ có thể hỏng. Đổi lại, nhiều bóng nhỏ cho ánh sáng đều hơn và ít tạo bóng đổ gắt. Trần cao và cần điểm nhấn thì chọn bóng lớn; trần thấp và cần phủ đều thì chọn nhiều bóng nhỏ.
Với dải rộng như MPE, một danh sách đặt hàng đầy đủ cần bốn thông tin cho mỗi dòng.
Thứ nhất là nhóm chức năng: chiếu sáng chung, chiếu điểm, chống ẩm, cảm biến hay điều chỉnh độ sáng. Đây là thông tin quyết định, vì chọn sai nhóm thì mọi thứ sau đó đều vô nghĩa.
Thứ hai là quang thông cần có, không phải công suất. Nói rõ cần khoảng bao nhiêu lumen cho khu vực đó rồi để bên bán chọn mã cho lumen trên mỗi đồng tốt nhất trong nhóm.
Thứ ba là nhiệt độ màu, tức chọn dứt khoát một trong ba chữ T, N hoặc V. Thứ tư là cỡ lỗ khoét nếu trần đã thi công xong.
| MẸO CHUYÊN GIA Khi nhận báo giá cho một dự án nhiều mã, hãy thêm một cột tự tính là quang thông chia cho giá. Sắp xếp lại theo cột đó rồi rà từ dưới lên. Những dòng nằm cuối bảng hoặc là nhóm chức năng đặc biệt xứng đáng đắt, hoặc là mã nên đổi sang lựa chọn khác cùng nhóm. Chỉ mất vài phút trên bảng tính nhưng thường tiết kiệm được phần đáng kể cho đơn hàng lớn. |
| Nhóm sản phẩm | Đặc điểm | Khoảng giá tham khảo |
|---|---|---|
| Chiếu sáng chung 3W đến 12W | Dòng DLS, DLB, DLT, DLV | Liên hệ theo mã |
| Chiếu sáng chung 25W đến 40W | Dòng DLF và DLF2 | khoảng 279.000 đến 567.000 đ |
| Chiếu điểm 12W đến 50W | Dòng DLA | khoảng 326.000 đến 1.230.000 đ |
| Bản cảm biến | Đuôi MS | khoảng 175.630 đ trở lên |
| Bản điều chỉnh độ sáng | Đuôi DIM | khoảng 290.355 đ trở lên |
| Bản chống ẩm IP65 | Dòng DL65 | khoảng 1.013.415 đ trở lên |
Với nhà thầu cơ điện, cửa hàng điện nước, đơn vị thi công nội thất và chủ đầu tư mua theo công trình, chính sách chiết khấu theo cấp giá trị đơn hàng được áp dụng linh hoạt kèm hỗ trợ giao hàng ba miền. Khách gửi danh sách theo từng khu vực gồm nhóm chức năng, quang thông cần có và nhiệt độ màu sẽ nhận lại mã tối ưu cùng báo giá theo cấp.
Dải rộng là lợi thế nhưng cũng là rủi ro. Khách tự chọn theo bảng giá rất dễ lấy một mã đắt gấp đôi trong khi có mã cùng nhóm cho nhiều lumen hơn với giá thấp hơn.
Sản phẩm có chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng, tài liệu kỹ thuật ghi rõ công suất và quang thông từng mã để đối chiếu. Đèn led âm trần MPE được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting, hàng nhập trực tiếp nên mã và bao bì khớp danh mục hãng công bố.
Đội kỹ thuật chốt nhóm chức năng theo yêu cầu từng khu, rồi so quang thông trên mỗi đồng trong chính nhóm đó trước khi gửi báo giá, và nhắc khách chốt dứt khoát chữ nhiệt độ màu để đơn không bị treo. Kho ba miền giao nhanh và giữ hàng theo tiến độ.
Xem thêm nhóm cha đèn âm trần, đối chiếu cách so hiệu suất lm/W ở đèn led âm trần Hodiled, cách phân biệt chiếu sáng chung với chiếu điểm ở đèn led âm trần Duhal và cách tra cỡ lỗ khoét ở đèn led âm trần Anfaco. Cùng thương hiệu MPE còn có đèn led ốp trần MPE cho trần bê tông và đèn trồng cây cho nhóm chuyên dụng.
Vì hai mã thuộc hai dòng thân khác nhau. DLF2-40T cho 3.600 lm giá khoảng 279.110 đồng, còn DLF-25T cho 2.500 lm giá khoảng 566.605 đồng. Phải so quang thông trên mỗi đồng trong cùng nhóm chức năng.
Là ba tùy chọn nhiệt độ màu gồm trắng, trung tính và vàng. Mã ghi T/N/V nghĩa là hãng có ba bản chứ không phải một bóng đổi được ba màu, nên khi đặt phải chọn dứt khoát một chữ.
Đuôi MS là bản có cảm biến chuyển động, tự bật khi có người. Đuôi DIM là bản điều chỉnh được độ sáng, phải dùng kèm bộ điều chỉnh thay công tắc thường.
Cần điểm nhấn thì chọn bóng lớn nhóm DLA tới 50W, ít lỗ khoét và ít điểm bảo trì. Cần phủ sáng đều thì chọn nhiều bóng nhỏ vì ánh sáng đều hơn và ít bóng đổ gắt.
Chữ số đầu sau dấu gạch là số mắt đèn. DLS-107 là một mắt 7W, DLS-207 là hai mắt mỗi mắt 7W. Bản hai mắt cần lỗ khoét dài chứ không phải lỗ tròn.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting
Xem thêm
























