













Đèn pha led Hodiled là dòng đèn pha chiếu ngoài trời thuộc thương hiệu Hodiled, được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting. Dải hàng gồm 10 dòng thân ký hiệu từ A tới T, công suất từ 10W tới 800W, hiệu suất công bố đồng đều 130 lm/W và tuổi thọ công bố 50.000 giờ.
Mã sản phẩm ghi liền hai con số: công suất và chiều dài thân. Đặt hai con số đó cạnh nhau trên cả dải sẽ thấy một điều mà bảng thông số không nói: khối tản nhiệt không lớn lên theo kịp công suất. Và với đèn pha phơi nắng ngoài trời, đó mới là thứ quyết định đèn sống được bao lâu.
Bảng dưới lấy nguyên dòng A, dòng có nhiều mã nhất trong dải, xếp theo công suất tăng dần.
| Mã | Công suất | Chiều dài thân | Oát trên mỗi cm thân |
|---|---|---|---|
| HO-PHA010-115 | 10W | 115 mm | khoảng 0,9 |
| HO-PHA050-285 | 50W | 285 mm | khoảng 1,8 |
| HO-PHA100-360 | 100W | 360 mm | khoảng 2,8 |
| HO-PHA200-525 | 200W | 525 mm | khoảng 3,8 |
| HO-PHA300-455 | 300W | 455 mm | khoảng 6,6 |
| HO-PHA400-525 | 400W | 525 mm | khoảng 7,6 |
Hai dòng cuối bảng là chỗ đáng dừng lại. Mã 400W và mã 200W dùng chung một cỡ thân 525 mm. Gấp đôi công suất nhưng vẫn ngần ấy nhôm để thải nhiệt, tức mật độ nhiệt trên mỗi xăng-ti-mét thân tăng gấp đôi.
Còn mã 300W thì thân chỉ 455 mm, ngắn hơn cả mã 200W. Mạnh hơn 100W mà khối tản nhiệt lại nhỏ hơn. Đây là mã có mật độ cao thứ nhì trong dòng A.
| GHI NHỚ NHANH Chip LED không hỏng vì thiếu điện, nó suy giảm vì nóng. Toàn bộ phần điện không hóa thành ánh sáng đều biến thành nhiệt, và nhiệt đó chỉ thoát ra ngoài qua thân nhôm. Vì vậy khi so hai mã đèn pha, phép so có ý nghĩa nhất không phải oát so với oát mà là oát so với khối thân. |
Điều này không có nghĩa mã mật độ cao là mã kém. Nó có nghĩa mã đó kén chỗ lắp hơn. Cùng một chiếc đèn, treo trên cột thoáng gió giữa sân thì thải nhiệt tốt, còn nhét trong hộc mái tôn kín thì tích nhiệt.
Mã ghi đủ ba thông tin cần cho việc đặt hàng và cho cả việc đánh giá tản nhiệt.
| Phần mã | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cụm chữ đầu | Tiền tố phân biệt cấp hàng | HO, DONE, PH |
| PH kèm một chữ cái | Dòng thân | PHA, PHB, PHC, PHD, PHG, PHT |
| Ba số liền sau | Công suất tính bằng oát | 010, 100, 400, 800 |
| Ba số sau dấu gạch | Chiều dài thân tính bằng mm | 115, 360, 525, 970 |
| Chữ sau dấu gạch chéo | Ký hiệu biến thể | /E, /P |
Con số thứ hai là dữ liệu quý nhất trong mã. Với phần lớn thương hiệu, muốn biết cỡ thân phải mở tài liệu kỹ thuật. Ở đây chỉ cần đọc mã. Mã HO-PHD500-830 nghĩa là 500W trên thân dài 830 mm, và kích thước công bố đầy đủ của mã này là 830 x 360 x 100 mm, khớp đúng con số trong mã.
Dòng A có 26 mã, dòng D có 21, dòng G có 18, dòng B và C mỗi dòng 15, dòng T có 12, dòng E có 8, dòng M và F mỗi dòng 5, dòng L có 4. Toàn dải công bố nhiệt độ màu 3000K, 4000K và 6000K, hiệu suất 130 lm/W và tuổi thọ 50.000 giờ.
Con số 130 lm/W giữ nguyên trên toàn dải và kiểm chứng được: 50W cho 6.500 lm, 100W cho 13.000 lm, 200W cho 26.000 lm, 300W cho 39.000 lm, 400W cho 52.000 lm. Nghĩa là chọn giữa các dòng không phải chọn theo lượng sáng, mà chọn theo thân đèn.
So cùng mức công suất giữa các dòng sẽ thấy hãng chia vai rất rõ.
| Mã | Công suất | Chiều dài thân | Oát trên mỗi cm thân |
|---|---|---|---|
| HO-PHD100-330 | 100W | 330 mm | khoảng 3,0 |
| HO-PHD200-415 | 200W | 415 mm | khoảng 4,8 |
| HO-PHD300-520 | 300W | 520 mm | khoảng 5,8 |
| HO-PHD400-620 | 400W | 620 mm | khoảng 6,5 |
| HO-PHD500-830 | 500W | 830 mm | khoảng 6,0 |
| HO-PHD600-970 | 600W | 970 mm | khoảng 6,2 |
Từ mốc 400W trở lên, dòng D nới thân ra và mật độ dừng lại quanh mức 6. Đây là dấu hiệu tốt: hãng chấp nhận làm thân dài gần một mét thay vì nhồi thêm công suất vào thân cũ.
So chéo hai dòng ở cùng 200W thì khác biệt hiện ra rõ: mã dòng A dùng thân 525 mm cho mật độ khoảng 3,8, còn mã dòng D dùng thân 415 mm cho mật độ khoảng 4,8. Cùng lượng sáng 26.000 lumen, nhưng một mã có thân rộng hơn để thải nhiệt.
| MẸO CHUYÊN GIA Khi so hai báo giá đèn pha cùng công suất, hãy hỏi thêm đúng một con số: kích thước thân. Với hàng Hodiled thì con số đó nằm sẵn trong mã, không cần hỏi. Chia công suất cho chiều dài thân rồi so hai kết quả, chênh lệch sẽ nói lên nhiều điều hơn cả bảng thông số điện. |
Cùng một mức công suất, chỗ lắp quyết định nên lấy mã thân rộng hay chấp nhận mã thân gọn.
| Vị trí lắp | Nên ưu tiên | Lý do |
|---|---|---|
| Cột đèn giữa sân, bãi xe | Mã thân gọn cũng được | Gió thổi bốn phía, thải nhiệt tốt |
| Áp tường hướng tây | Mã thân rộng | Tường hắt nhiệt ngược lại thân đèn |
| Trong hộc mái, khe hẹp | Mã thân rộng, hoặc hạ một bậc công suất | Khí nóng đọng lại quanh đèn |
| Dưới mái tôn nhà xưởng | Mã thân rộng | Nhiệt dưới mái tôn buổi trưa rất cao |
| Chiếu biển hiệu, mặt tiền | Mã công suất nhỏ, nhiều bộ | Chia nhỏ nhiệt và cho ánh sáng đều hơn |
Nguyên tắc chung khi phân vân giữa một bộ lớn và nhiều bộ nhỏ: nhiều bộ nhỏ luôn mát hơn. Hai bộ 200W có tổng khối tản nhiệt lớn hơn hẳn một bộ 400W, trong khi cho gần như cùng lượng sáng.
Chừa khoảng trống quanh thân đèn. Cánh tản nhiệt chỉ làm việc khi không khí đi qua được giữa các khe. Đèn ốp sát vào tường hoặc bị vật che chắn sau lưng thì phần cánh phía đó gần như mất tác dụng.
Trong dải có nhiều mã trùng nhau về cấu hình quang học nhưng khác tiền tố, và giá chênh khá xa.
| Mã đầy đủ | Công suất | Quang thông | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| HO-PHA050-285/E | 50W | 6.500 lm | 832.000 đ |
| DONE-PHA050-285/P | 50W | 6.500 lm | 954.000 đ |
| PH-PHA050-285/P | 50W | 6.500 lm | 1.571.000 đ |
Ba mã cùng 50W, cùng 6.500 lumen, cùng cỡ thân 285 mm, mà mã cao nhất gần gấp đôi mã thấp nhất. Nghĩa là hỏi giá theo công suất sẽ nhận về những con số không so được với nhau. Phải báo nguyên chuỗi mã gồm cả phần tiền tố và phần đuôi thì báo giá mới có nghĩa.
Khi so hai nhà cung cấp cũng vậy. Trước khi kết luận bên nào rẻ hơn, phải chắc hai bên đang báo cùng một mã đầy đủ, không phải cùng một mức oát.
| Nhóm công suất | Ứng dụng thường gặp | Khoảng giá tham khảo |
|---|---|---|
| 10W tới 30W | Sân nhỏ, lối đi, biển hiệu | liên hệ theo mã |
| 50W tới 100W | Sân vườn, mặt tiền, kho nhỏ | khoảng 832.000 đến 2.002.000 đ |
| 150W tới 300W | Bãi xe, xưởng, cột chiếu sân | khoảng 3.253.000 đến 4.911.000 đ |
| 400W tới 500W | Sân thể thao, kho bãi lớn | khoảng 4.961.000 đến 5.974.000 đ |
| 600W tới 800W | Công trình chiếu diện rộng | liên hệ theo mã |
Với nhà thầu cơ điện, đơn vị thi công ngoại thất và chủ đầu tư mua theo công trình, chính sách chiết khấu theo cấp giá trị đơn hàng được áp dụng linh hoạt kèm hỗ trợ giao hàng ba miền. Khách gửi vị trí lắp và độ cao cột theo từng khu sẽ nhận lại mã đầy đủ cùng báo giá theo cấp.
Đèn pha là nhóm hàng làm việc ngoài trời quanh năm, nên chọn sai không lộ ra ngay mà lộ ra sau vài mùa nắng. Rủi ro lớn nhất là lấy đúng oát nhưng lấy nhầm mã cho vị trí lắp.
Sản phẩm có chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng, tài liệu kỹ thuật ghi rõ công suất, quang thông, kích thước và tuổi thọ công bố từng mã để đối chiếu khi nghiệm thu. Đèn pha led Hodiled được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting, hàng nhập trực tiếp nên mã và bao bì khớp danh mục hãng công bố.
Đội kỹ thuật hỏi rõ đèn treo cột hay áp tường, có bị che chắn phía sau không, hướng nào, rồi mới chốt mã. Với các vị trí bí gió, đội sẽ đề xuất mã thân rộng hơn hoặc chia thành nhiều bộ nhỏ. Kho ba miền giao nhanh, giữ hàng theo tiến độ và bổ sung đúng mã đầy đủ khi cần thay thế về sau.
Xem thêm nhóm cha đèn pha để nắm phần cấp chống nước, chống sét và quy trình lắp đặt. Đối chiếu dải mã cùng thương hiệu ở đèn led âm trần Hodiled và đèn led ốp trần Hodiled, so cách chia dòng của hãng khác ở đèn pha led Duhal. Cho khu ngoài trời không kéo được điện lưới, xem đèn năng lượng mặt trời Hodiled; cho khu mái tôn nhà xưởng, xem đèn nhà xưởng highbay.
Đó là chiều dài thân đèn tính bằng milimét. Mã HO-PHD500-830 là 500W trên thân dài 830 mm. Con số thứ nhất mới là công suất.
Vì hai mã nằm ở hai bậc thiết kế khác nhau trong cùng dòng. Mã 300W có mật độ nhiệt trên thân cao hơn, nên chỉ nên lắp ở vị trí thoáng gió chứ không nhét vào khe kín.
Hai bộ 200W mát hơn vì tổng khối tản nhiệt lớn hơn, đồng thời cho ánh sáng đều hơn trên diện rộng. Một bộ 400W chỉ hơn ở chi phí lắp đặt và số điểm đấu nối.
Vì tiền tố trong mã khác nhau, từ khoảng 832.000 tới 1.571.000 đồng dù cùng 6.500 lumen. Khi hỏi giá phải đọc nguyên chuỗi mã đầy đủ, không hỏi theo mức oát.
Nó giữ nguyên trên toàn dải, nên các dòng không khác nhau về lượng sáng ở cùng công suất. Điểm khác nhau nằm ở cỡ thân, tức khả năng thải nhiệt, và đó mới là căn cứ chọn dòng.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting
Xem thêm
























