













Đèn led âm trần Hodiled là dòng đèn lắp chìm vào trần mang thương hiệu HODILED, do Hoàng Phát Lighting phát triển và lắp ráp tại Việt Nam. Dải hàng gồm hơn mười dòng thân, phủ công suất từ 3W tới 24W, đủ ba nhiệt độ màu 3000K, 4000K và 6000K, kèm bản điều chỉnh độ sáng và bản đổi màu.
Điểm mạnh riêng của dòng này nằm ở chỗ ít ai để ý: mã sản phẩm tự khai đầy đủ thông tin lắp đặt. Nhìn mã là biết ngay cỡ lỗ phải khoét, và quan trọng hơn, biết luôn sau này có nâng được độ sáng mà không đụng tới trần hay không.
Mọi mã đều theo cùng một cấu trúc: HO, ba chữ cái chỉ dòng thân, hai chữ số chỉ công suất, dấu gạch nối rồi ba chữ số chỉ cỡ lỗ khoét tính bằng milimét.
| Ví dụ mã | Dòng thân | Công suất | Khoét lỗ |
|---|---|---|---|
| HO-TDE09-120 | TDE | 9W | 120 mm |
| HO-TDF07-105 | TDF | 7W | 105 mm |
| HO-ALT03-085 | ALT tròn | 3W | 85 mm |
| HO-AVL12-170 | AVL vuông | 12W | 170 mm |
| HO-TDD15-170 | TDD | 15W | 170 mm |
Đây là khác biệt thực dụng lớn nhất của HODILED. Với phần lớn thương hiệu khác, mã chỉ cho biết thân và công suất, còn cỡ lỗ phải tra bảng thông số riêng. Người mua qua điện thoại hoặc đặt hàng qua tin nhắn vì thế hay đặt nhầm. Với HODILED, ba chữ số cuối chính là con số cần đối chiếu với lỗ trên trần.
Ngoài ra còn hai ký hiệu phụ xuất hiện ngay trong tên sản phẩm: chữ B gắn liền phía sau cỡ lỗ là bản viền bạc, ví dụ HO-TDF07-120B; chữ dimmer là bản điều chỉnh được độ sáng; chữ ĐM là bản đổi màu ba tông trong một bóng.
| GHI NHỚ NHANH Khi báo hàng cho thợ hoặc cho kho, chỉ cần đọc trọn mã là đủ, không cần mô tả thêm. HO-TDE09-120 dimmer 4000K nói rõ dòng thân, 9W, lỗ 120 mm, có điều chỉnh độ sáng và ánh sáng trung tính. Cách đọc mã bằng cỡ lỗ về cách đo lỗ trần đã thi công sẵn được trình bày kỹ ở bài đèn led âm trần Anfaco. |
Đây là điểm quyết định khi chọn cho công trình còn đang thi công. Trong dải HODILED, phần lớn cỡ lỗ có sẵn từ hai tới bốn bậc công suất khác nhau.
| Cỡ lỗ khoét | Các bậc công suất có sẵn | Dòng thân tiêu biểu |
|---|---|---|
| 85 mm | 3W | ALT |
| 100 mm | 5W và 7W | DAT, DBT, DKT, TDD |
| 105 mm | 5W và 7W | TDF |
| 120 mm | 5W, 6W, 7W và 9W | TDE, TDD, TDF, TDI, TDL, TDM |
| 140 và 145 mm | 9W và 12W | TDF, TDD, TDE, TDI |
| 170 mm | 12W và 15W | ALT, AVL, TDD |
| 225 mm | 18W | ALT, AVL |
| 300 mm | 24W | ALT, AVL |
Hệ quả thực tế rất lớn. Một trần đã khoét lỗ 120 mm cho phép đổi qua lại giữa 5W, 6W, 7W và 9W mà không động tới tấm thạch cao. Nhà mới vào ở thấy thiếu sáng thì nâng từ 7W lên 9W chỉ mất công tháo bóng cũ lắp bóng mới. Ngược lại phòng ngủ thấy chói thì hạ từ 9W xuống 5W, cũng vậy.
Cỡ lỗ 120 mm là cỡ nên chọn khi còn phân vân. Đây là cỡ có nhiều dòng thân và nhiều bậc công suất nhất trong toàn dải, nên về sau đổi kiểu dáng hay đổi độ sáng đều còn lựa chọn. Chọn một cỡ lỗ hiếm thì mười năm sau muốn thay sẽ bị bó vào một hai mã duy nhất.
Công suất tính bằng oát chỉ cho biết đèn ăn bao nhiêu điện. Con số cho biết đèn sáng bao nhiêu là quang thông, đơn vị lumen. Dải HODILED giữ hiệu suất phát sáng ổn định ở mức khoảng 90 lm/W trên toàn bộ các bậc công suất.
| Công suất | Quang thông tham chiếu | Diện tích phủ sáng gợi ý |
|---|---|---|
| 3W | khoảng 270 lm | tủ, hốc trang trí, chiếu điểm nhỏ |
| 5W | khoảng 450 lm | hành lang, nhà vệ sinh nhỏ |
| 7W | khoảng 630 lm | phòng ngủ, ban công |
| 9W | khoảng 810 lm | phòng khách, bếp |
| 12W | khoảng 1.080 lm | phòng lớn, sảnh |
| 18W đến 24W | khoảng 1.620 đến 2.160 lm | trần cao, showroom, văn phòng |
Cách tính nhanh số bóng. Phòng khách thông thường cần khoảng 150 tới 200 lux. Một phòng 20 m2 vì thế cần tổng quang thông vào khoảng 3.000 tới 4.000 lm, tương đương bốn tới năm bóng 9W. Bếp và khu vực làm việc cần mức cao hơn, khoảng 300 lux, nên cùng diện tích đó phải tăng lên bảy tới tám bóng 9W hoặc dùng bậc 12W.
| MẸO CHUYÊN GIA Khi so hai đèn cùng 9W của hai thương hiệu, đừng so bằng cảm giác lúc cầm trên tay trong cửa hàng sáng trưng. Hãy lấy quang thông chia cho công suất. Dưới 80 lm/W là đèn dùng chip hoặc bộ nguồn phổ thông, hao điện hơn cho cùng độ sáng. Con số này in trên hộp và trên tài liệu kỹ thuật, và là cách so sánh khách quan duy nhất khi chưa lắp lên trần. |
Trong dải hàng hiện có, khoảng 96 mã là bản điều chỉnh độ sáng và khoảng 38 mã là bản đổi màu. Đây là tỷ lệ cao so với mặt bằng chung, nên cần phân biệt rõ hai loại vì chúng giải quyết hai nhu cầu khác nhau.
Cho phép chỉnh liên tục từ mờ tới sáng nhất, giữ nguyên tông màu. Bắt buộc phải dùng kèm bộ điều chỉnh độ sáng lắp thay công tắc thường, và toàn bộ đèn trên cùng một mạch phải là bản điều chỉnh được. Lắp lẫn một bóng thường vào mạch đó là bóng đó nhấp nháy hoặc kêu rè.
Một bóng chứa cả ba tông 3000K, 4000K và 6000K, đổi bằng cách tắt bật công tắc theo nhịp, không cần thiết bị phụ. Độ sáng cố định. Loại này hợp phòng dùng nhiều mục đích trong ngày và hợp cả nhà thuê vì không phải thay công tắc.
Chênh lệch giá là điều cần biết trước. Cùng dòng thân 9W lỗ 120 mm, bản thường quanh mức 168.000 đồng còn bản điều chỉnh độ sáng quanh mức 283.000 đồng. Với một căn hộ lắp ba mươi bóng, khoản chênh này không nhỏ, nên nên chọn điều chỉnh độ sáng cho phòng khách và phòng ngủ, còn hành lang, bếp và nhà vệ sinh dùng bản thường.
Hai dòng này tách riêng khỏi nhóm còn lại vì phủ dải công suất lớn mà các dòng khác không có: 18W ở lỗ 225 mm và 24W ở lỗ 300 mm.
Điểm cần lưu ý khi chọn: ở nhóm ALT và AVL, mỗi cỡ lỗ chỉ có một bậc công suất duy nhất. Nghĩa là khả năng nâng cấp sau này mà không đổi lỗ gần như không còn. Đổi lại, đây là lựa chọn duy nhất trong dải cho trần từ 3,5 m trở lên, nơi một bóng 9W chiếu xuống sẽ quá yếu.
Chọn tròn hay vuông là chuyện của trần chứ không phải của đèn. Trần phẳng, liền mạch, ít gờ chỉ thì đèn tròn nhìn nhẹ hơn. Trần có ô, có gờ chỉ vuông hoặc trần giật cấp theo hình chữ nhật thì đèn vuông ăn khớp với đường nét sẵn có. Lỗ vuông cũng khó khoét đều tay hơn lỗ tròn, nên với trần thạch cao nên đánh dấu bằng dưỡng thay vì kẻ tay.
Giá phụ thuộc dòng thân, công suất và việc có điều chỉnh độ sáng hay không. Bảng dưới là khoảng giá tham khảo.
| Nhóm sản phẩm | Đặc điểm | Khoảng giá tham khảo |
|---|---|---|
| Bản thường 3W đến 5W | Lỗ 85 đến 105 mm | từ khoảng 83.000 đ |
| Bản thường 7W đến 9W | Lỗ 105 đến 120 mm | khoảng 150.000 đến 170.000 đ |
| Bản viền bạc | Cùng thân, khác màu viền | khoảng 150.000 đ trở lên |
| Bản điều chỉnh độ sáng | Dùng kèm bộ điều chỉnh | khoảng 283.000 đ trở lên |
| Bản 12W đến 24W tròn và vuông | Lỗ 170 đến 300 mm | khoảng 300.000 đ trở lên |
Với nhà thầu cơ điện, cửa hàng điện nước, đơn vị thi công nội thất và chủ đầu tư mua theo công trình, chính sách chiết khấu theo cấp giá trị đơn hàng được áp dụng linh hoạt kèm hỗ trợ giao hàng ba miền. Khách gửi danh sách theo từng phòng gồm cỡ lỗ, công suất và nhiệt độ màu sẽ nhận lại mã cụ thể cùng báo giá theo cấp.
HODILED là thương hiệu do Hoàng Phát Lighting phát triển và lắp ráp, nên toàn bộ khâu tiêu chuẩn kỹ thuật, tồn kho và bảo hành nằm trong cùng một đầu mối. Đây là khác biệt lớn nhất so với hàng phân phối lại.
Vì tự lắp ráp nên cấu trúc mã, cỡ lỗ và tông màu được giữ ổn định qua các đợt hàng. Công trình lắp bổ sung sau một hai năm vẫn tìm đúng mã cũ, không rơi vào cảnh mã bị khai tử phải đổi cả dãy đèn cho đồng màu.
Sản phẩm có chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng, đổi mới trong thời gian bảo hành. Đội kỹ thuật tư vấn theo cỡ lỗ và theo tổng quang thông cần cho từng phòng, không bán theo oát khách tự đoán. Kho ba miền giao nhanh và giữ hàng theo tiến độ thi công.
Xem thêm nhóm cha đèn âm trần, đối chiếu với đèn led âm trần Anfaco và đèn led âm trần Duhal để so dải mã. Cùng thương hiệu HODILED còn có đèn led ốp trần Hodiled cho trần bê tông không khoét lỗ được và đèn pha led Hodiled cho khu vực ngoài trời.
Là cỡ lỗ phải khoét trên trần, tính bằng milimét. HO-TDE09-120 cần lỗ 120 mm. Nhờ vậy đặt hàng qua tin nhắn vẫn không nhầm cỡ lỗ.
Nếu lỗ trần là 120 mm thì đổi thẳng sang bản 9W cùng cỡ lỗ, không cần khoét lại. Cỡ lỗ 100, 105, 140, 145 và 170 mm cũng có từ hai bậc công suất trở lên.
Không. Phải lắp bộ điều chỉnh độ sáng thay cho công tắc thường, và mọi bóng trên cùng mạch đó đều phải là bản điều chỉnh được. Lắp lẫn bóng thường sẽ gây nhấp nháy hoặc tiếng rè.
Khoảng 810 lm, tương ứng hiệu suất khoảng 90 lm/W. Một phòng khách 20 m2 cần tổng khoảng 3.000 tới 4.000 lm, tức bốn tới năm bóng 9W.
Nên ưu tiên cỡ 120 mm vì đây là cỡ có nhiều dòng thân và nhiều bậc công suất nhất, giúp sau này đổi độ sáng hoặc đổi kiểu dáng mà không phải sửa trần.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting
Xem thêm
























