Hotline
0908252511
0
Danh mục sản phẩm
Danh mục sản phẩm
thumbnail

Đèn led bulb Duhal

Đèn led bulb Duhal gồm 65 mã chia thành bảy họ mã chạy song song, công suất 3W tới 80W, tuổi thọ 30.000 giờ, chỉ số hoàn màu Ra 80. Hoàng Phát Lighting phân phối chính hãng, quy đổi giá theo lumen trước khi báo giá, chiết khấu theo công trình và giao hàng ba miền.
Bộ lọc:
Thương hiệu
Giá bán
Xuất xứ
Thứ tự mặc định

THÔNG TIN VỀ Đèn led bulb Duhal

Đèn led bulb Duhal là dòng bóng đèn LED đuôi vặn của thương hiệu Duhal, được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting. Danh mục gồm 65 mã, công suất 3W tới 80W, quang thông 300 lm tới 8.900 lm, tuổi thọ công bố 30.000 giờ và chỉ số hoàn màu Ra 80 trên toàn bộ dòng.

Danh mục này không xếp theo công suất tăng dần mà xếp theo bảy họ mã chạy song song. Nhiều họ trùng công suất và trùng quang thông với nhau, giá lại chênh nhau tới 30 phần trăm, và thứ tự rẻ đắt giữa hai họ chính đảo chiều đúng ở mốc 30W.

Bảy họ mã trong cùng một danh mục

Tiền tố mã Dải công suất Vai trò
KBNL00x3W - 9WBóng nhỏ giá thấp nhất
KBNL57x3W - 9WBóng nhỏ thân ngắn hơn
KBNL0101 và KBNL012110W - 12WBóng phổ thông thân lùn
KBHL9W - 18WBóng thân cao, quang thông nhỉnh hơn
KLB10W - 40WBóng trụ dải rộng
KBNL8xx15W - 80WBóng công suất cao
KBBM3W - 30WBóng đổi ba nhiệt độ màu

Ngoài bảy họ trên còn hai mã KAM ánh sáng vàng 2200K và một mã KBB505 dạng ghim. Ghi dự toán bằng công suất suông, chẳng hạn "bóng LED 30W", là bỏ ngỏ khoảng chênh vài chục nghìn cho mỗi bóng.

GHI NHỚ NHANH
Toàn bộ danh mục dùng chung ba con số nền: tuổi thọ 30.000 giờ, chỉ số hoàn màu Ra 80 và dải điện áp AC 220 đến 240V. Ba thông số này không phân biệt được các họ mã, nên đừng dùng chúng để chọn. Cái phân biệt là quang thông, kích thước thân và giá.

Hai họ song song và điểm đảo giá ở mốc 30W

Họ KLB và họ KBNL8xx trùng nhau ở bốn mức công suất. Cùng quang thông, kích thước gần như y hệt, nhưng giá đổi ngôi giữa chừng.

Công suất Họ KLB Họ KBNL8xx Mã rẻ hơn
15W61.600 đ / 1.600 lm56.100 đ / 1.600 lmKBNL815, rẻ 5.500 đ
20W69.300 đ / 2.200 lm66.000 đ / 2.200 lmKBNL820, rẻ 3.300 đ
30W84.700 đ / 3.300 lm88.000 đ / 3.300 lmKLB0302, rẻ 3.300 đ
40W119.900 đ / 4.400 lm124.300 đ / 4.200 lmKLB0402, rẻ 4.400 đ

Dưới 20W họ KBNL8xx rẻ hơn, từ 30W trở lên họ KLB rẻ hơn. Riêng ở 40W, mã KLB0402 vừa rẻ hơn 4.400 đồng vừa sáng hơn 200 lm so với KBNL840. Đơn hàng có nhiều mức công suất phải tra từng mức, không suy từ mức đã biết.

Mốc 30W rẻ nhất tính trên mỗi 1.000 lumen

Quy đổi giá về đơn vị ánh sáng cho ra một đường cong có đáy rõ ràng.

Quang thông Giá Đồng mỗi 1.000 lm
KBNL815 15W1.600 lm56.100 đ35.063 đ
KBNL820 20W2.200 lm66.000 đ30.000 đ
KLB0302 30W3.300 lm84.700 đ25.667 đ
KLB0402 40W4.400 lm119.900 đ27.250 đ
KBNL850 50W5.700 lm225.500 đ39.561 đ
KBNL860 60W6.900 lm269.500 đ39.058 đ
KBNL880 80W8.900 lm309.100 đ34.730 đ

Đáy nằm ở 30W với 25.667 đồng mỗi 1.000 lm. Từ 50W trở lên, con số này vọt lên hơn 39.000 đồng, tức đắt hơn một nửa.

MẸO CHUYÊN GIA
Cần khoảng 6.600 lm cho một khu vực, hai bóng KLB0302 30W tốn 169.400 đồng. Một bóng KBNL860 60W cho 6.900 lm nhưng tốn 269.500 đồng. Chênh 100.100 đồng cho 300 lm. Nếu trần cho phép bố trí hai điểm đèn, chia nhỏ luôn rẻ hơn và ánh sáng cũng đều hơn.

Bóng công suất cao chỉ đáng dùng khi bắt buộc phải gom vào một điểm treo, chẳng hạn nhà xưởng trần cao hoặc bảng hiệu chỉ có một đui đèn.

Hai họ bóng nhỏ, cùng quang thông, chênh tới 30 phần trăm

Ở dải 3W tới 9W có hai họ cố định màu chạy song song với quang thông gần như trùng khớp.

Công suất Họ KBNL00x Họ KBNL57x Chênh
3W19.800 đ / 330 lm22.000 đ / 300 lm+2.200 đ và ít hơn 30 lm
5W22.000 đ / 550 lm23.100 đ / 550 lm+1.100 đ
7W24.200 đ / 740 lm26.400 đ / 740 lm+2.200 đ
9W26.950 đ / 900 lm35.200 đ / 900 lm+8.250 đ, tức 30,6 %

Họ KBNL00x rẻ hơn ở cả bốn mức, và khoảng chênh nở rộng theo công suất. Khác biệt nằm ở chiều dài thân: họ KBNL00x dài 109mm ở cỡ 3W và 5W, họ KBNL57x ngắn hơn 6mm. Sáu milimet đó chỉ đáng bận tâm khi lắp trong chóa nông hoặc chao kín. Ở vị trí lắp thoáng, chọn họ rẻ hơn là quyết định đúng.

Giá phải trả cho ba nhiệt độ màu trong một bóng

Họ KBBM cho phép chuyển giữa ba nhiệt độ màu bằng công tắc, không cần dây điều khiển. So với bóng cố định màu cùng quang thông và cùng kích thước, khoản chênh không đồng đều chút nào.

Công suất Bản cố định màu Bản đổi màu KBBM Đắt thêm
3W22.000 đ42.900 đ95,0 %
5W23.100 đ47.300 đ104,8 %
7W26.400 đ56.100 đ112,5 %
9W35.200 đ62.700 đ78,1 %
10W50.600 đ67.100 đ32,6 %
12W53.900 đ70.400 đ30,6 %
20W66.000 đ112.200 đ70,0 %
30W88.000 đ139.700 đ58,8 %

Chọn cỡ nào nếu muốn đổi màu

Hai mức 10W và 12W là chỗ tính năng đổi màu rẻ nhất, chỉ cộng thêm khoảng 31 phần trăm. Ở cỡ 7W, cùng tính năng đó cộng tới 112,5 phần trăm, tức đắt hơn gấp đôi bóng thường. Nhà muốn lắp bóng đổi màu cho phòng ngủ hoặc phòng khách nên đi thẳng vào cỡ 10W và 12W thay vì rải bóng nhỏ.

LƯU Ý KỸ THUẬT
Bóng đổi màu không làm tăng quang thông. Mã KBBM0031 3W vẫn cho đúng 300 lm như bản cố định, mã KBBM0091 9W vẫn 900 lm. Trả thêm tiền là để có ba lựa chọn ánh sáng, không phải để sáng hơn. Tính số bóng cho phòng vẫn dùng nguyên con số quang thông cũ.

Ánh sáng vàng 2200K và cái giá của quang thông

Hai mã KAM505 và KAM518 phát ánh sáng vàng 2200K, ấm hơn nhiều so với mức 3000K của các dòng thường. Ánh sáng bước sóng dài này ít thu hút côn trùng bay hơn nên hay dùng cho hiên nhà, sân vườn và quán ăn ngoài trời.

Công suất Quang thông Giá Bóng thường cùng công suất
KAM5055W330 lm45.100 đ22.000 đ / 550 lm
KAM51818W1.200 lm125.400 đ114.400 đ / 1.900 lm

Mã KAM505 đắt gấp đôi bóng 5W thường mà quang thông chỉ bằng 60 phần trăm. Đó là cái giá của việc dồn phổ về vùng vàng cam. Chỉ nên dùng KAM ở khu vực ngoài trời cần hạn chế côn trùng, không dùng làm nguồn sáng chính trong nhà.

Ngay trong dòng thường, nhiệt độ màu cũng ảnh hưởng tới quang thông. Mã KBHL512 12W cho 1.600 lm ở bản 6500K nhưng 1.300 lm ở bản 3000K, cùng một mức giá 73.700 đồng. Chọn ánh sáng trắng ấm là chấp nhận mất khoảng 19 phần trăm độ sáng.

Bảng giá tham khảo và chính sách chiết khấu

Nhóm Khoảng giá tham khảo
Bóng nhỏ 3W - 9W19.800 đến 35.200 đ
Bóng đổi màu 3W - 12W42.900 đến 70.400 đ
Bóng ghim 5W và bóng vàng 2200K45.100 đến 125.400 đ
Bóng phổ thông 10W - 20W49.500 đến 114.400 đ
Bóng công suất cao 30W - 40W84.700 đến 139.700 đ
Bóng công suất cao 50W - 80W225.500 đến 309.100 đ

Với nhà thầu, cửa hàng bán lẻ và chủ đầu tư mua theo công trình, chính sách chiết khấu theo cấp giá trị đơn hàng được áp dụng linh hoạt kèm hỗ trợ giao hàng ba miền. Khách gửi danh sách phòng kèm mức sáng mong muốn sẽ nhận lại đề xuất họ mã tối ưu về giá trên mỗi lumen.

Vì sao nên mua đèn led bulb Duhal tại Hoàng Phát Lighting

Quy đổi về lumen trước khi báo giá

Với danh mục có bảy họ mã trùng công suất, cách duy nhất để so sánh công bằng là quy tất cả về đồng trên mỗi 1.000 lumen. Đội kỹ thuật làm bước này trước khi gửi báo giá, nên khách nhìn thấy ngay mã nào đang đắt vô lý ở đúng mức công suất mình cần.

Hàng chính hãng, đủ họ mã và đủ hai nhiệt độ màu

Sản phẩm có chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng, mã và bao bì khớp danh mục hãng công bố. Kho ba miền giữ đủ cả bản 3000K lẫn 6500K của từng mã nên khách bổ sung sau này không bị lệch màu so với những bóng đã lắp.

Xem thêm nhóm cha đèn led bulb để nắm cách tính số bóng theo diện tích phòng và các thông số cần đọc. Đối chiếu cùng chủng loại ở thương hiệu khác tại đèn led bulb Philipsđèn led bulb Nanoco. Cùng thương hiệu Duhal còn có đèn tuýp led Duhal cho hành lang và khu vực dài.

Câu hỏi thường gặp về đèn led bulb Duhal

Công suất nào rẻ nhất tính theo độ sáng?

Mức 30W, với 25.667 đồng cho mỗi 1.000 lumen ở mã KLB0302. Từ 50W trở lên con số này vọt lên hơn 39.000 đồng. Nếu chia được thành nhiều điểm đèn thì dùng nhiều bóng 30W luôn rẻ hơn một bóng lớn.

Họ KLB và họ KBNL8xx khác nhau thế nào?

Hai họ trùng công suất từ 15W tới 40W với quang thông gần như bằng nhau. Dưới 20W thì KBNL8xx rẻ hơn, từ 30W trở lên thì KLB rẻ hơn, và ở 40W mã KLB0402 còn sáng hơn 200 lumen.

Bóng đổi màu có sáng hơn bóng thường không?

Không. Quang thông của bản đổi màu bằng đúng bản cố định cùng công suất. Khoản chênh giá là để có ba lựa chọn nhiệt độ màu, thấp nhất khoảng 31 phần trăm ở cỡ 10W và 12W, cao nhất 112,5 phần trăm ở cỡ 7W.

Bóng 2200K dùng để làm gì?

Ánh sáng vàng 2200K ít thu hút côn trùng bay nên hợp hiên nhà, sân vườn và quán ngoài trời. Đổi lại quang thông thấp hơn nhiều: mã KAM505 5W chỉ cho 330 lumen so với 550 lumen của bóng 5W thường.

Bản 3000K và 6500K có cùng độ sáng không?

Không phải lúc nào cũng vậy. Mã KBHL512 12W cho 1.600 lumen ở bản 6500K nhưng chỉ 1.300 lumen ở bản 3000K, dù giá bằng nhau. Khi tính số bóng cho phòng, phải lấy con số của đúng bản nhiệt độ màu sẽ mua.

Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting

Xem thêm

Tư vấn & báo giá

Tư vấn & báo giá

Chọn tỉnh/thành phố