













Đèn led ốp trần Anfaco là dòng đèn gắn nổi trên mặt trần, không cần khoét lỗ, được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting. Dải hàng phủ công suất từ 3W tới 48W, đủ ba nhiệt độ màu 3200K, 4200K và 6500K, cùng khoảng 30 mã bản đổi màu.
Dòng này có một đặc điểm khiến cách chọn khác hẳn mọi dòng đèn khác trong nhà: một thân đèn phủ tới bảy bậc công suất. Nghĩa là thứ tự quyết định bị đảo ngược, phải chọn thân trước rồi mới chọn độ sáng.
Ở phần lớn dòng đèn, mỗi công suất là một thân riêng, nên chọn công suất là chốt luôn kích thước. Với ốp trần Anfaco thì không. Bảng dưới lấy từ chính dải hàng hiện có.
| Thân đèn | Các bậc công suất trong cùng thân | Số bậc |
|---|---|---|
| AFC 555 | 6W, 12W, 18W, 22W, 28W, 36W, 48W | 7 bậc |
| AFC 556 vuông | 6W, 12W, 18W, 22W, 28W | 5 bậc |
| AFC 574 vuông | 6W, 18W, 22W | 3 bậc |
| AFC 576 | 13W, 17W | 2 bậc |
| AFC 761, AFC 763 | 7W | 1 bậc |
Cách chọn đúng gồm ba bước theo đúng thứ tự này. Bước một, chọn thân theo kiểu dáng và kích thước hợp với trần và với phòng. Bước hai, chọn bậc công suất trong chính thân đó cho đủ sáng. Bước ba, chọn nhiệt độ màu. Làm ngược lại, tức chốt công suất trước, là tự bó mình vào vài thân không mong muốn.
| Bậc công suất | Vị trí phù hợp |
|---|---|
| 6W | Hốc trang trí, tủ áo, đèn đêm hành lang |
| 12W đến 18W | Nhà vệ sinh, ban công, phòng nhỏ dưới 10 m2 |
| 22W đến 28W | Phòng ngủ, phòng ăn, phòng làm việc |
| 36W | Phòng khách, phòng sinh hoạt chung |
| 48W | Sảnh, phòng lớn, trần cao |
| GHI NHỚ NHANH Khi cả nhà dùng chung một thân đèn nhưng khác bậc công suất, toàn bộ trần sẽ đồng bộ về kiểu dáng mà vẫn đủ sáng theo từng phòng. Đây là cách làm gọn nhất cho nhà phố và căn hộ: chốt một thân duy nhất, rồi rải bậc 12W cho khu phụ, 22W cho phòng ngủ và 36W cho phòng khách. Nhìn lên đâu cũng thấy cùng một ngôn ngữ hình dáng. |
Mã vẫn bắt đầu bằng AFC kèm số hiệu thân, nhưng phần đuôi mang ý nghĩa khác với dòng âm trần cùng thương hiệu.
| Thành phần | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Số sau chữ AFC | Thân đèn, quyết định kiểu dáng và kích thước | AFC 555, AFC 556, AFC 766 |
| Chữ T hoặc D đứng sau số | Biến thể màu vỏ, không đổi thông số điện | AFC 769T và AFC 769D cùng 12W |
| Dấu gạch chéo kèm số | Mẫu mặt đèn trong cùng một thân, cùng công suất | AFC 766/1 và AFC 766/2 đều 12W |
| Số kèm chữ W | Bậc công suất trong thân đó | AFC 555 36W |
| Chữ đổi màu | Bản ba tông trong một bóng, bỏ phần số K | AFC 556 6W đổi màu |
Đây là chỗ dễ nhầm nhất với người đã quen dòng âm trần Anfaco. Ở dòng âm trần, dấu gạch chéo cho biết số mắt đèn trên một thân. Ở dòng ốp trần thì không: AFC 766/1 và AFC 766/2 cùng là 12W, khác nhau ở mẫu mặt chứ không khác số mắt. Cách đọc mã của hai dòng vì thế phải tách riêng, có thể đối chiếu tại bài đèn led âm trần Anfaco.
Cặp AFC 769T và AFC 769D cũng cùng 12W, cùng thân, chỉ khác màu vỏ. Đặt hàng thiếu chữ cái cuối là nhận đúng độ sáng nhưng sai màu, và với đèn ốp trần thì sai màu vỏ nhìn thấy ngay vì cả thân đèn nằm lộ dưới trần.
Điểm khác biệt cơ bản so với đèn âm trần: đèn âm trần chỉ lộ ra một cái vành mỏng, còn đèn ốp trần nằm hẳn dưới mặt trần và luôn nằm trong tầm mắt người ngồi. Vì vậy hai yếu tố sau quan trọng ngang với độ sáng.
Một thân đèn quá nhỏ giữa mặt trần rộng trông lạc lõng và không đủ trọng lượng thị giác. Ngược lại một thân quá lớn ở phòng nhỏ làm trần thấp xuống. Nguyên tắc dễ áp dụng: ở phòng dưới 12 m2 nên chọn thân nhỏ hoặc trung bình rồi bù độ sáng bằng bậc công suất cao hơn, thay vì chọn thân lớn.
Mặt đèn ốp trần là một mảng sáng lớn nằm trong tầm nhìn. Ở trần thấp dưới 2,7 m, nên ưu tiên mã có chụp tán quang trắng đục thay vì mặt trong suốt, và tránh đặt đèn ngay trên vị trí người nằm nhìn lên như đầu giường hoặc ghế ngả.
Nhóm vuông chiếm khoảng 53 mã trong dải. Chọn vuông hay tròn nên theo đường nét sẵn có của trần: trần giật cấp vuông vức, có gờ chỉ thẳng thì dùng thân vuông; trần phẳng liền mạch hoặc có bo cong thì dùng thân tròn.
Anfaco dùng bộ ba 3200K, 4200K và 6500K cho cả dòng ốp trần. Mức 4200K trung tính là lợi thế đáng kể vì nhiều thương hiệu chỉ có hai mức vàng và trắng.
| Nhiệt độ màu | Không gian phù hợp |
|---|---|
| 3200K vàng ấm | Phòng ngủ, phòng ăn, quán cà phê, khu vực nghỉ |
| 4200K trung tính | Phòng khách, hành lang, sảnh, showroom |
| 6500K trắng sáng | Bếp, nhà vệ sinh, phòng làm việc, nhà kho |
Khoảng 30 mã trong dải là bản đổi màu, tên bỏ phần số K và thay bằng chữ đổi màu. Một bóng chứa cả ba tông, chuyển bằng cách tắt bật công tắc theo nhịp. Loại này hợp phòng khách kiêm phòng làm việc, hoặc phòng ngủ có góc học tập. Cần nhớ mọi bóng trên cùng một công tắc sẽ đổi cùng lúc.
So với các dòng ốp trần thiên về công năng, ốp trần Anfaco có giá cao hơn rõ rệt. Đây là điều nên biết trước để chọn đúng chỗ dùng thay vì so giá đơn thuần.
| Mã | Công suất | Giá tham khảo |
|---|---|---|
| AFC 556 vuông | 6W | khoảng 416.000 đ |
| AFC 574 vuông | 6W | khoảng 392.000 đ |
| AFC 651 T | 9W | khoảng 351.000 đ |
| AFC 556 vuông | 12W | khoảng 561.000 đ |
| AFC 769T/1 | 12W | khoảng 629.000 đ |
| AFC 766/1 | 12W | khoảng 754.000 đ |
| AFC 555 | 22W | khoảng 998.000 đ |
| AFC 555 | 36W | khoảng 2.490.000 đ |
Phần chênh nằm ở kiểu dáng, chất lượng chụp và độ hoàn thiện vỏ, tức đúng những thứ người ngồi trong phòng nhìn thấy. Vì vậy cách phân bổ hợp lý là dùng dòng này cho phòng khách, phòng ngủ chính, sảnh và khu tiếp khách; còn nhà kho, tầng hầm, hành lang kỹ thuật thì chọn dòng công năng, ví dụ đèn led ốp trần Duhal.
| Nhóm sản phẩm | Đặc điểm | Khoảng giá tham khảo |
|---|---|---|
| Thân nhỏ 3W đến 9W | Hốc trang trí, đèn phụ | khoảng 351.000 đến 416.000 đ |
| Thân trung 12W đến 18W | Phòng nhỏ, nhà vệ sinh, ban công | khoảng 561.000 đến 760.000 đ |
| Thân lớn 22W đến 28W | Phòng ngủ, phòng ăn | khoảng 998.000 đ trở lên |
| Thân lớn 36W đến 48W | Phòng khách, sảnh, trần cao | khoảng 2.490.000 đ trở lên |
| Bản đổi màu | Ba tông trong một bóng | Liên hệ theo mã |
Với nhà thầu, cửa hàng điện nước, đơn vị thi công nội thất và chủ đầu tư mua theo công trình, chính sách chiết khấu theo cấp giá trị đơn hàng được áp dụng linh hoạt kèm hỗ trợ giao hàng ba miền. Khách gửi mặt bằng kèm ghi chú phòng nào cần thân nào sẽ nhận lại danh sách mã và báo giá theo cấp.
Với nhóm hàng thiên về kiểu dáng, giá trị của nhà cung cấp nằm ở chỗ giữ được đồng bộ mã trong suốt quá trình thi công và cả những lần bổ sung về sau.
Sản phẩm có chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng, đổi mới trong thời gian bảo hành. Đèn led ốp trần Anfaco được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting, hàng nhập trực tiếp nên mã và bao bì khớp danh mục hãng công bố, và hàng bổ sung được giữ trong cùng lô để không lệch tông màu vỏ.
Đội kỹ thuật chốt thân đèn theo mặt bằng và kiểu trần của khách, rồi mới rải bậc công suất cho từng phòng, nhờ vậy cả căn nhà đồng bộ kiểu dáng mà vẫn đủ sáng theo từng khu vực. Kho ba miền giao nhanh và giữ hàng theo tiến độ thi công.
Xem thêm nhóm cha đèn ốp trần, đối chiếu với đèn led ốp trần Hodiled. Cùng thương hiệu Anfaco còn có đèn rọi ray Anfaco cho khu vực cần chiếu điểm.
Vì đây là một thân đèn phủ nhiều bậc công suất, từ 6W tới 48W. Nhờ vậy cả nhà dùng chung một kiểu dáng nhưng mỗi phòng một mức sáng riêng.
Cùng thân, cùng 12W, khác nhau ở mẫu mặt đèn. Lưu ý dấu gạch chéo ở dòng ốp trần không mang nghĩa số mắt như ở dòng âm trần cùng thương hiệu.
Nên giữ thân nhỏ hoặc trung bình rồi tăng bậc công suất. Thân quá lớn trong phòng nhỏ làm trần cảm giác thấp xuống, trong khi bậc công suất cao vẫn cho đủ sáng.
Có, mức 4200K. Đây là lợi thế so với các dòng chỉ có vàng và trắng, phù hợp phòng khách và sảnh nơi cần ánh sáng không quá ấm cũng không quá gắt.
Vì phần chênh nằm ở kiểu dáng, chất lượng chụp tán quang và độ hoàn thiện vỏ, đúng những thứ nhìn thấy được. Nên dùng cho khu vực tiếp khách và sinh hoạt, còn khu kỹ thuật thì chọn dòng thiên về công năng.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting
Xem thêm
























