













Đèn tuýp led Duhal là dòng bóng tuýp LED của thương hiệu Duhal, được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting. Danh mục gồm 51 mã, đủ hai chuẩn ống T5 và T8, ba chiều dài 0m6, 1m2 và 1m5, công suất 6W tới 36W, kèm nhóm tuýp màu và nhóm đổi màu điều khiển được.
Nếu chỉ nhìn chiều dài và lượng sáng thì cả dải trông như nhau. Thực tế có tới chín mã cùng dài 1m2 và cùng cho quanh 2.200 lumen, nhưng giá trải từ 51.700 tới 211.200 đồng, chênh hơn bốn lần. Bài này xếp chúng thành một thang để biết mỗi bậc mua được cái gì.
| Mã | Chuẩn ống | Công suất | Quang thông | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| KDH1203 | T8 | 20W | 2.200 lm | 51.700 đ |
| SDH120 | T8 | 20W | 2.200 lm | 63.800 đ |
| SDHD803 | T8 | 18W | 2.000 lm | 81.400 đ |
| SDH1205 | T8 | 20W | 2.200 lm | 88.000 đ |
| SHN503 | T5 | 18W | 2.000 lm | 97.900 đ |
| SDH1204 | T8 | 20W | 2.200 lm | 108.900 đ |
| SDHT803 | T8 | 18W | 2.200 lm | 178.200 đ |
| SDHT512 | T5 | 18W | 2.200 lm | 180.400 đ |
| SDHB003 | T8 | 18W | 2.500 lm | 211.200 đ |
Mã đắt nhất chỉ hơn mã rẻ nhất 300 lumen nhưng đắt hơn 159.500 đồng. Nghĩa là từ bậc thứ hai trở lên, tiền không còn mua thêm ánh sáng nữa mà mua kết cấu ống: loại vật liệu vỏ, độ dày thân và cách ghép hai đầu.
| GHI NHỚ NHANH Trong dải này, quang thông gần như cố định theo chiều dài: ống 0m6 cho khoảng 1.000 đến 1.100 lumen, ống 1m2 cho khoảng 2.000 đến 2.500 lumen, ống 1m5 cho khoảng 2.500 lumen. Vì vậy hỏi giá theo lumen là vô nghĩa ở đây, phải hỏi theo mã. |
Duhal dùng chung một quy ước trên nhiều nhóm hàng: mã mở đầu bằng chữ K thuộc dòng phổ thông, mã mở đầu bằng chữ S thuộc dòng cao hơn. Trong bảng trên, mã rẻ nhất KDH1203 là mã duy nhất bắt đầu bằng K, còn tám mã còn lại đều bắt đầu bằng S.
Phần sau chữ cái đầu cho biết dòng thân cụ thể. Danh mục có bảy dòng: SDH, SDHD, SDHT, SDHB, SHN, KDH và DHA. Ba dòng SDHT, SDHB và SHN nằm ở nửa trên bảng giá, còn KDH và SDH nằm ở nửa dưới.
| Bậc giá | Khoảng giá ống 1m2 | Vị trí phù hợp |
|---|---|---|
| Bậc một | 51.700 đến 63.800 đ | Kho, tầng hầm, khu phụ trợ, nhà trọ |
| Bậc hai | 81.400 đến 108.900 đ | Xưởng, cửa hàng, văn phòng thường |
| Bậc ba | 178.200 đến 211.200 đ | Khu khách nhìn thấy, trần cao khó thay |
Bước từ bậc một lên bậc hai chỉ khoảng 30 tới 45 nghìn đồng mỗi ống, còn bước lên bậc ba tốn thêm gần 100 nghìn. Với công trình nhiều điểm đèn, cách phân bổ hợp lý là dồn bậc ba vào đúng những vị trí trần cao phải bắc giàn giáo mới thay được, còn lại giữ ở bậc một và hai.
| MẸO CHUYÊN GIA Tiêu chí chia bậc tốt nhất không phải là loại phòng mà là chi phí thay bóng. Ống ở trần 3 mét thay bằng một cái thang trong năm phút, còn ống ở trần xưởng 9 mét cần xe nâng và phải dừng dây chuyền. Ở chỗ thứ hai, khoản chênh 100 nghìn mỗi ống là rẻ. |
Dòng DHA là nhóm tuýp phát ánh sáng màu, ký tự cuối mã cho biết màu: G là xanh lá, B là xanh dương, R là đỏ.
| Mã | Màu | Công suất | Quang thông | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| DHA801G | Xanh lá | 6W | 510 lm | 77.000 đ |
| DHA801R | Đỏ | 6W | 200 lm | 77.000 đ |
| DHA801B | Xanh dương | 6W | 170 lm | 77.000 đ |
Ba mã cùng 6W và cùng một giá, nhưng bản xanh lá cho 510 lumen còn bản xanh dương chỉ 170 lumen, chênh đúng ba lần. Đây không phải lỗi ghi thông số mà là bản chất của đơn vị lumen.
Lumen không đo năng lượng ánh sáng thuần túy mà đo lượng sáng sau khi đã nhân với độ nhạy của mắt người ở từng bước sóng. Mắt người nhạy nhất ở vùng vàng lục và kém nhạy hẳn ở vùng xanh lam và đỏ sâu. Cùng một mức năng lượng phát ra, ánh sáng xanh lá được quy ra nhiều lumen hơn ánh sáng xanh dương.
Hệ quả thực dụng: đừng so lumen giữa hai đèn khác màu để kết luận đèn nào tốt hơn. Với nhóm này, cả ba mã đều làm đúng việc của chúng, chỉ là mắt nhìn thấy màu xanh lá rõ hơn ở cùng công suất.
| LƯU Ý KỸ THUẬT Tuýp màu 6W giá 77.000 đồng trong khi tuýp trắng 10W chỉ 36.300 đồng. Đắt hơn gấp đôi mà tối hơn nhiều, vì đây là đèn tạo hiệu ứng và đánh dấu khu vực chứ không phải đèn chiếu sáng. Không lấy nhóm này thay đèn chiếu sáng chính ở bất kỳ vị trí nào. |
Toàn dải giữ quy tắc ống 1m2 dùng 18W hoặc 20W, riêng hai mã phá vỡ quy tắc đó.
| Mã | Công suất | Quang thông | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| SDH136 1m2 | 36W | 3.600 lm | 118.800 đ |
| SDHB004 1m2 | 36W | 4.200 lm | 463.100 đ |
Cùng 36W trên cùng chiều dài, hai mã chênh 3,9 lần và mã đắt hơn chỉ nhiều hơn 600 lumen. Đây là cặp thể hiện rõ nhất nguyên tắc của cả dải: từ một ngưỡng nào đó, tiền đi vào kết cấu chứ không đi vào ánh sáng.
Nhóm 36W đáng dùng khi trần chỉ chừa được một hàng máng mà cần lượng sáng gấp đôi. So với việc đặt hai máng 18W cách nhau, một ống 36W kém đều hơn nhưng tiết kiệm được chi phí máng và công đi dây.
| Mã | Chiều dài | Quang thông | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| KDH1109 | 0m6, 10W | 1.000 lm | 56.100 đ |
| KDH1209 | 1m2, 20W | 2.000 lm | 84.700 đ |
So với mã cố định cùng dòng, bản 1m2 đổi màu đắt hơn khoảng 33.000 đồng và cho ít hơn 200 lumen. Hai mã này vẫn nằm ở dòng K, tức dòng phổ thông, nên đây là cách rẻ nhất trong dải để có ống tuýp đổi được nhiệt độ màu.
Về nhiệt độ màu, phần lớn mã trong dải có đủ cặp 3000K và 6500K đi liền nhau, nên chọn mã trước rồi chọn màu sau mà không sợ hết hàng một phía.
| Nhóm | Ống 0m6 | Ống 1m2 |
|---|---|---|
| Dòng K phổ thông | 36.300 đến 39.600 đ | 51.700 đ |
| Dòng SDH và SDHD | 49.500 đến 62.700 đ | 63.800 đến 108.900 đ |
| Dòng SHN chuẩn T5 | khoảng 72.600 đ | khoảng 97.900 đ |
| Dòng SDHT và SDHB | 137.500 đến 180.400 đ | 178.200 đến 211.200 đ |
| Nhóm đổi màu | khoảng 56.100 đ | khoảng 84.700 đ |
| Nhóm tuýp màu DHA | khoảng 77.000 đ | khoảng 128.700 đ |
Ống 1m5 nằm ở hai mã, SDH123 khoảng 107.800 đồng và SDHT804 khoảng 357.500 đồng, đều cho 2.500 lumen. Với nhà thầu, đơn vị quản lý nhà xưởng và chủ đầu tư mua theo công trình, chính sách chiết khấu theo cấp giá trị đơn hàng được áp dụng linh hoạt kèm hỗ trợ giao hàng ba miền.
Với dải mà chín mã cùng lượng sáng trải trên bốn lần giá, người mua rất dễ hoặc trả thừa ở chỗ không cần, hoặc tiết kiệm nhầm ở chỗ khó thay bóng nhất.
Đội kỹ thuật đi qua danh sách vị trí, ghi lại độ cao trần và cách tiếp cận từng điểm, rồi gán bậc giá tương ứng. Vị trí thay bằng thang trong vài phút thì dùng bậc thấp, vị trí phải dừng sản xuất mới thay được thì dùng bậc cao. Cách chia này thường giữ nguyên tổng ngân sách mà giảm hẳn số lần phải leo cao.
Sản phẩm có chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng, mã và bao bì khớp danh mục hãng công bố, tài liệu kỹ thuật ghi rõ công suất, quang thông và vật liệu vỏ để đối chiếu khi nghiệm thu. Kho ba miền giữ đủ bảy dòng thân nên bổ sung đúng mã cũ khi mở rộng, tránh cảnh một dãy máng có hai sắc ánh sáng.
Xem thêm nhóm cha đèn tuýp led để nắm phần chuẩn T5 và T8, các loại vỏ ống và quy trình thay ống huỳnh quang. Đối chiếu cùng chủng loại ở thương hiệu khác tại đèn tuýp led Philips. Cần cả máng đi kèm thì xem bộ đèn led tube Duhal, hoặc chọn loại chóa tại bộ máng đèn led Duhal.
Vì từ bậc thứ hai trở lên, tiền mua kết cấu ống chứ không mua thêm ánh sáng. Mã đắt nhất SDHB003 chỉ hơn mã rẻ nhất KDH1203 khoảng 300 lumen nhưng đắt hơn 159.500 đồng.
Chữ K là dòng phổ thông, chữ S là dòng cao hơn. Quy ước này dùng chung trên nhiều nhóm hàng của Duhal chứ không riêng đèn tuýp, nên nhìn ký tự đầu là ước được bậc giá.
Vì lumen đo lượng sáng đã nhân với độ nhạy của mắt người theo bước sóng, và mắt nhạy nhất ở vùng vàng lục. Cùng 6W, bản xanh lá cho 510 lumen còn bản xanh dương 170 lumen. Không nên so lumen giữa hai đèn khác màu.
Hai ống 18W cho ánh sáng đều hơn. Chọn ống 36W khi trần chỉ chừa được một hàng máng, vì phương án này tiết kiệm chi phí máng và công đi dây dù kém đều hơn.
Hai mã, SDH123 khoảng 107.800 đồng và SDHT804 khoảng 357.500 đồng, đều cho 2.500 lumen. Chênh hơn ba lần, khác biệt nằm ở dòng thân chứ không ở lượng sáng.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting
Xem thêm
























