













Cầu dao là khí cụ điện đóng cắt bằng tay dùng để cách ly hoặc chuyển mạch nguồn điện, dòng định mức phổ biến 63A đến 3200A, điện áp làm việc 400V đến 690V theo tiêu chuẩn IEC 60947-3. Toàn bộ cầu dao đảo chiều và dao cách ly trong bài được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting — Đại lý cấp 1 Panasonic, LS, MPE tại Việt Nam. Bài viết phân loại rành mạch các dòng cầu dao một ngả, cầu dao đảo chiều hai ngả, dao cách ly và cầu dao khối; giải thích chức năng cách ly có điểm cắt nhìn thấy được; đi sâu nguyên lý ba vị trí Lưới - 0 - Máy phát cùng cơ cấu liên động chống đóng đồng thời; hướng dẫn đọc thông số In, Ue, Icw, số cực; cách quy đổi công suất máy phát kVA sang dòng để chọn cầu dao; và so sánh cầu dao đảo chiều thủ công với tủ chuyển nguồn tự động để bạn thiết kế hệ thống chuyển nguồn an toàn.
Cầu dao là thiết bị đóng cắt mạch điện bằng thao tác tay, thực hiện nhiệm vụ nối hoặc tách nguồn điện với phụ tải, tách một đoạn mạch ra khỏi hệ thống để cách ly khi bảo trì, hoặc chuyển mạch giữa hai nguồn cấp. Cầu dao làm việc ở điện áp định mức Ue 400V đến 690V, dòng định mức In từ 63A tới 3200A, chế tạo theo tiêu chuẩn IEC 60947-3 dành cho thiết bị đóng cắt và cách ly hạ áp. Khác aptomat tự nhả khi sự cố, cầu dao chỉ đóng cắt theo lệnh tay người vận hành.
Trên thị trường thiết bị điện, cầu dao được chia theo số ngả chuyển mạch và theo khả năng cắt tải. Về số ngả, có cầu dao một ngả chỉ đóng cắt một nguồn, và cầu dao hai ngả đảo chiều để chuyển giữa hai nguồn. Về khả năng cắt, có dao cách ly chỉ dùng khi không tải và cầu dao phụ tải cắt được dòng đang mang tải. Ngoài ra còn phân theo kết cấu vỏ như cầu dao hộp và cầu dao khối compact. Nắm rõ cách phân loại này giúp chọn đúng thiết bị cho từng vị trí.
Định nghĩa nhanh: cầu dao một ngả là loại có một vị trí đóng và một vị trí cắt cho một nguồn duy nhất, còn cầu dao hai ngả đảo chiều có hai vị trí đóng về hai hướng nguồn khác nhau cùng một vị trí giữa cắt hoàn toàn. Cầu dao một ngả 2P đến 4P dòng 63A đến 630A thường làm nhiệm vụ đóng cắt tổng hoặc cách ly một tuyến. Cầu dao hai ngả chính là cầu dao đảo chiều chuyển nguồn, có ba vị trí I - 0 - II tương ứng nguồn thứ nhất, cắt và nguồn thứ hai.
Theo kết cấu vỏ, cầu dao hộp là loại đặt trong hộp kim loại hoặc nhựa có tay gạt bên ngoài, dòng phổ biến 100A đến 1000A, dùng làm cầu dao tổng cho tủ phân phối. Cầu dao khối kiểu compact có kích thước gọn, lắp trực tiếp lên tấm đế hoặc thanh cái, dòng 63A đến 250A, tích hợp cơ cấu đóng cắt nhanh. Cả hai kết cấu đều có phiên bản một ngả và hai ngả, chọn theo dòng định mức và không gian tủ. Các dòng cầu dao này được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting — Đại lý cấp 1 Panasonic, LS, MPE tại Việt Nam.
| Loại cầu dao | Số vị trí | Dòng phổ biến | Chức năng chính |
|---|---|---|---|
| Cầu dao một ngả | 2 vị trí (ON/OFF) | 63 - 630A | Đóng cắt, cách ly một tuyến |
| Cầu dao đảo chiều hai ngả | 3 vị trí (I - 0 - II) | 63 - 3200A | Chuyển nguồn Lưới - Máy phát |
| Dao cách ly (isolator) | 2 vị trí | 100 - 3200A | Cách ly bảo trì, không cắt tải |
| Cầu dao hộp | 2 hoặc 3 vị trí | 100 - 1000A | Cầu dao tổng có vỏ bảo vệ |
| Cầu dao khối compact | 2 hoặc 3 vị trí | 63 - 250A | Gọn, lắp trực tiếp thanh cái |
| GHI NHỚ NHANH Cầu dao đóng cắt bằng tay, không tự nhả khi sự cố như aptomat. Số ngả cho biết cầu dao chuyển được mấy nguồn: một ngả chỉ đóng cắt một nguồn với hai vị trí ON và OFF; hai ngả đảo chiều có ba vị trí I - 0 - II để chuyển giữa hai nguồn cấp. Dòng định mức trải rộng từ 63A cho tủ nhỏ tới 3200A cho tủ tổng trạm, điện áp làm việc 400V ba pha hoặc 690V, tất cả theo tiêu chuẩn IEC 60947-3. |
Cách ly là chức năng quan trọng nhất phân biệt cầu dao với aptomat thông thường. Cách ly nghĩa là tạo một khoảng hở tiếp điểm đủ lớn và chắc chắn giữa nguồn và tải, để người vận hành yên tâm bảo trì phần mạch phía sau mà không lo điện áp còn sót. Tiêu chuẩn IEC 60947-3 quy định thiết bị cách ly phải có chỉ thị vị trí tin cậy và với dao cách ly là điểm cắt nhìn thấy được bằng mắt qua ô quan sát hoặc kết cấu hở.
Định nghĩa nhanh: dao cách ly là thiết bị chỉ được đóng cắt khi mạch không mang tải, nhiệm vụ duy nhất là tạo khoảng hở an toàn nhìn thấy được; còn cầu dao phụ tải là thiết bị cắt được dòng điện đang mang tải bình thường mà không hư hại tiếp điểm. Dao cách ly không có buồng dập hồ quang mạnh nên nếu cắt khi đang có dòng lớn sẽ phát sinh hồ quang gây cháy tiếp điểm và nguy hiểm cho người thao tác.
Ngược lại, cầu dao phụ tải kiểu switch-disconnector có buồng dập hồ quang và tiếp điểm chịu hồ quang, nên vừa cắt được dòng tải định mức In tới 3200A, vừa đảm nhiệm chức năng cách ly như dao cách ly. Đây là lý do cầu dao phụ tải được ưa dùng làm cầu dao tổng và cầu dao đảo chiều: có thể thao tác chuyển nguồn ngay khi tủ đang mang tải mà vẫn an toàn. Khi cần thiết bị vừa cắt tải vừa cách ly, hãy chọn cầu dao phụ tải chứ không phải dao cách ly thuần túy.
| Tiêu chí | Dao cách ly (isolator) | Cầu dao phụ tải (switch-disconnector) |
|---|---|---|
| Cắt khi mang tải | Không cho phép | Cho phép tới In |
| Buồng dập hồ quang | Không hoặc rất nhẹ | Có, chịu hồ quang |
| Điểm cắt nhìn thấy | Có, là yêu cầu bắt buộc | Có chỉ thị vị trí tin cậy |
| Điều kiện thao tác | Chỉ khi không tải | Cả khi đang tải |
| Vị trí dùng | Sau cầu dao tổng, để bảo trì | Cầu dao tổng, cầu dao đảo chiều |
Trong một tủ phân phối chuẩn, thường phối hợp cả hai: cầu dao phụ tải làm đầu vào cắt tải và chuyển nguồn, còn dao cách ly đặt trước từng nhóm thiết bị để tách mạch khi sửa chữa. Cách bố trí này giúp thợ điện luôn có một điểm cắt nhìn thấy được trước khi đưa tay vào phần mạch cần bảo trì, đúng nguyên tắc an toàn. Việc sắp xếp các cấp cách ly trong tủ nên tham khảo danh mục tủ điện để bố trí thanh cái và khoang thao tác hợp lý.
| LƯU Ý KỸ THUẬT Tuyệt đối không dùng dao cách ly thuần túy để cắt mạch đang mang tải. Dao cách ly không có buồng dập hồ quang, khi cắt dòng tải vài chục tới vài trăm ampe sẽ sinh hồ quang kéo dài gây cháy tiếp điểm, hỏng thiết bị và bỏng cho người thao tác. Muốn cắt điện khi tủ đang chạy, phải dùng cầu dao phụ tải kiểu switch-disconnector cắt được tới dòng định mức In. Quy trình an toàn là cắt tải bằng aptomat nhánh trước, rồi mới thao tác dao cách ly. |
Cầu dao đảo chiều, còn gọi cầu dao hai ngả hay cầu dao chuyển nguồn, là thiết bị chuyển tải giữa hai nguồn cấp mà tại mỗi thời điểm chỉ một nguồn được nối. Ứng dụng phổ biến nhất là chuyển giữa điện lưới và máy phát dự phòng: bình thường tải lấy điện lưới, khi lưới mất thì gạt cầu dao sang máy phát. Cầu dao đảo chiều thông dụng có dòng định mức In 63A đến 3200A, điện áp Ue 400V ba pha, số cực 2P, 3P hoặc 4P tùy hệ nguồn.
Định nghĩa nhanh: ba vị trí của cầu dao đảo chiều là I nối nguồn thứ nhất thường là điện lưới, vị trí 0 ở giữa cắt hoàn toàn cả hai nguồn, và vị trí II nối nguồn thứ hai thường là máy phát. Kết cấu này đảm bảo giữa hai lần chuyển nguồn luôn đi qua vị trí 0, tức tải được ngắt khỏi cả hai nguồn trong khoảnh khắc, tránh chồng chập điện áp giữa lưới và máy phát vốn không đồng bộ pha với nhau.
Điểm cốt lõi bảo đảm an toàn là cơ cấu liên động cơ khí. Liên động là kết cấu chốt và bập bênh cơ khí ngăn không cho cầu dao đóng đồng thời cả vị trí I và II. Nhờ đó, dù người vận hành thao tác nhầm, cầu dao vẫn không thể nối lưới và máy phát vào chung một thanh cái. Nếu thiếu liên động và hai nguồn nối chập nhau, dòng ngắn mạch giữa hai nguồn khác pha có thể lên tới hàng chục kA, phá hỏng máy phát, cháy cuộn dây và gây nguy hiểm nghiêm trọng.
Về thao tác, cầu dao đảo chiều loại tay gạt cần đưa tay cần từ vị trí I qua 0 rồi mới sang II, mỗi bước gạt dứt khoát. Loại tay xoay có ba nấc I - 0 - II rõ ràng trên mặt. Với dòng lớn từ 630A trở lên thường có cơ cấu tích năng lò xo để đóng cắt nhanh, giảm thời gian hồ quang. Cầu dao đảo chiều Panasonic, LS, MPE tại Hoàng Phát đều có liên động cơ khí chuẩn và tem CO/CQ đầy đủ.
| Vị trí | Ký hiệu | Trạng thái tải | Ý nghĩa vận hành |
|---|---|---|---|
| Vị trí I | I / ON1 / Lưới | Nối nguồn 1 (điện lưới) | Chế độ chạy điện lưới bình thường |
| Vị trí 0 | 0 / OFF | Cắt cả hai nguồn | Trung gian an toàn khi chuyển |
| Vị trí II | II / ON2 / Máy phát | Nối nguồn 2 (máy phát) | Chế độ chạy máy phát dự phòng |
| MẸO CHUYÊN GIA Khi chuyển từ lưới sang máy phát, luôn dừng ở vị trí 0 vài giây trước khi gạt sang II. Khoảng dừng này để điện áp dư trên thanh cái và động cơ giảm về mức an toàn, tránh dòng đóng điện quá độ khi máy phát nhận tải đột ngột. Với máy phát có bảng điều khiển riêng, hãy khởi động máy chạy ổn định điện áp và tần số 50Hz rồi mới gạt cầu dao sang II. Trình tự ngược lại khi có điện lưới trở về: gạt về 0, chờ, rồi mới sang I. |
Chọn đúng cầu dao đảo chiều đòi hỏi đọc được các thông số in trên nhãn thiết bị. Năm thông số quan trọng gồm dòng định mức In, số cực, điện áp làm việc Ue và điện áp cách điện Ui, dòng chịu nhiệt ngắn hạn Icw, và tuổi thọ cơ khí tính bằng số lần đóng cắt. Đọc đủ năm thông số này giúp bảo đảm cầu dao chịu được dòng tải liên tục, chịu được dòng sự cố trong thời gian ngắn và đủ độ bền cho tuổi thọ công trình.
Dòng định mức In là dòng tải lớn nhất cầu dao dẫn liên tục mà không quá nhiệt, chuẩn hóa theo dãy 63, 100, 125, 160, 250, 400, 630, 800, 1250, 1600, 2000, 2500 và 3200A. Điện áp làm việc Ue thường ghi 400V cho hệ ba pha bốn dây hoặc 690V cho hệ công nghiệp, còn điện áp cách điện Ui thường 690V đến 1000V thể hiện khả năng chịu cách điện của thiết bị. Chọn In phải lớn hơn dòng tải tính toán để cầu dao không nóng khi vận hành lâu dài.
Số cực cho biết cầu dao đóng cắt mấy dây: loại 2P cắt hai dây cho hệ một pha; loại 3P cắt ba dây pha cho tải ba pha không cần chuyển trung tính; loại 4P cắt cả ba pha và dây trung tính, dùng khi cần cách ly hoàn toàn tải khỏi nguồn hoặc khi trung tính hai nguồn phải tách riêng. Với cầu dao đảo chiều chuyển nguồn máy phát, loại 4P được khuyến nghị vì trung tính lưới và trung tính máy phát nên tách để tránh dòng lặp vòng qua điểm nối đất.
Định nghĩa nhanh: dòng chịu nhiệt ngắn hạn Icw là trị số dòng ngắn mạch cầu dao chịu đựng an toàn trong một khoảng thời gian ngắn quy định, thường là 1 giây, mà tiếp điểm không bị hàn dính hay biến dạng. Cầu dao hạ áp thông dụng có Icw từ 6kA tới 25kA trong 1 giây tùy dòng định mức. Icw khác dòng cắt của aptomat: cầu dao không tự cắt ngắn mạch mà chỉ chịu được dòng đó cho tới khi thiết bị bảo vệ phía trên như aptomat hoặc cầu chì cắt mạch.
Tuổi thọ cơ khí là số lần đóng cắt cơ khí cầu dao chịu được trước khi mòn hỏng, thường công bố từ 8.000 đến 20.000 lần với dòng nhỏ và vài nghìn lần với dòng lớn. Bên cạnh đó là tuổi thọ điện, tức số lần đóng cắt khi mang dòng định mức, luôn nhỏ hơn tuổi thọ cơ khí do có hồ quang bào mòn tiếp điểm. Với ứng dụng chuyển nguồn ít thao tác thì tuổi thọ này dư dùng, nhưng với ứng dụng đóng cắt thường xuyên cần chọn dòng có tuổi thọ cao. Các thông số này được nhà sản xuất công bố trong tài liệu kỹ thuật kèm theo mỗi mã cầu dao.
| Thông số | Ký hiệu | Giá trị thường gặp | Ý nghĩa khi chọn |
|---|---|---|---|
| Dòng định mức | In | 63 - 3200A | Lớn hơn dòng tải tính toán |
| Số cực | 2P / 3P / 4P | 2P, 3P, 4P | 4P cho chuyển nguồn tách trung tính |
| Điện áp làm việc | Ue | 400V / 690V | Khớp hệ nguồn công trình |
| Điện áp cách điện | Ui | 690 - 1000V | Khả năng chịu cách điện |
| Dòng chịu nhiệt ngắn hạn | Icw (1s) | 6 - 25kA | Chịu ngắn mạch chờ bảo vệ cắt |
| Tuổi thọ cơ khí | Số lần đóng cắt | 8.000 - 20.000 lần | Độ bền theo tần suất thao tác |
| LƯU Ý KỸ THUẬT Đừng nhầm dòng chịu nhiệt ngắn hạn Icw của cầu dao với dòng cắt Icu của aptomat. Icw ví dụ 15kA trong 1 giây chỉ nói cầu dao chịu được dòng ngắn mạch đó cho tới khi thiết bị bảo vệ phía trên cắt mạch; bản thân cầu dao không tự cắt ngắn mạch. Vì vậy trên tuyến có cầu dao đảo chiều luôn phải có aptomat hoặc cầu chì đủ dòng cắt bảo vệ. Chọn cầu dao có Icw thấp hơn dòng ngắn mạch tính toán tại điểm lắp là sai, tiếp điểm có thể hàn dính khi sự cố. |
Bước quan trọng khi lắp hệ chuyển nguồn là chọn dòng định mức cầu dao đảo chiều khớp với công suất máy phát và tải. Nguyên tắc là quy đổi công suất biểu kiến kVA của máy phát ra dòng điện, rồi chọn In của cầu dao lớn hơn dòng đó với hệ số dự phòng 1,25 đến 1,5 lần. Chọn cầu dao dòng quá sát công suất máy phát sẽ nóng khi chạy đầy tải, còn chọn dư quá nhiều thì tốn chi phí không cần thiết.
Với máy phát ba pha, dòng tính theo công thức I bằng công suất kVA nhân 1000 chia cho tích của căn ba và điện áp dây 400V. Ví dụ máy phát 10kVA cho dòng khoảng 15A, máy 30kVA khoảng 43A, máy 50kVA khoảng 72A và máy 100kVA khoảng 144A. Với máy phát một pha, dòng bằng kVA nhân 1000 chia điện áp 230V, nên máy một pha 5kVA cho dòng khoảng 22A. Sau khi có dòng, chọn In cầu dao ở nấc chuẩn kế trên có nhân hệ số dự phòng.
| Công suất máy phát (3 pha) | Dòng tính toán (400V) | In cầu dao khuyến nghị | Số cực |
|---|---|---|---|
| 10kVA | ~15A | 63A | 3P / 4P |
| 20kVA | ~29A | 63A | 3P / 4P |
| 30kVA | ~43A | 63 - 100A | 3P / 4P |
| 50kVA | ~72A | 100 - 125A | 3P / 4P |
| 75kVA | ~108A | 160A | 3P / 4P |
| 100kVA | ~144A | 200 - 250A | 4P |
| 150kVA | ~217A | 250 - 315A | 4P |
Bảng trên tính với điện áp dây 400V và hệ số công suất tiêu chuẩn của máy phát, dùng để ước lượng nhanh dòng và chọn nấc In. Công trình thực tế cần xét thêm hệ số đồng thời của tải, dòng khởi động động cơ và tiết diện dây dẫn đầu ra. Việc chọn cáp cấp cho cầu dao đảo chiều phải khớp dòng định mức, tham khảo danh mục dây điện, cáp điện để chọn tiết diện chịu được dòng đầu ra máy phát cùng độ sụt áp cho phép trên tuyến.
Cầu dao đảo chiều lắp giữa hai nguồn và tải, với dây từ điện lưới vào cực nguồn I, dây từ máy phát vào cực nguồn II, và dây tải nối ra cực chung. Đấu đúng chiều này bảo đảm khi gạt vị trí, tải luôn nhận đúng một nguồn. Điểm nối đất trung tính của lưới và máy phát cần bố trí theo sơ đồ nối đất công trình, thường dùng cầu dao 4P để tách trung tính hai nguồn, tránh dòng chạy lặp vòng qua dây đất gây rò và nhiễu.
Trước cầu dao đảo chiều nên có aptomat bảo vệ cho từng nguồn để cắt ngắn mạch, vì bản thân cầu dao chỉ chịu dòng chứ không tự cắt. Dây dẫn phải siết cốt chắc, ép đầu cos chuẩn lực để tránh phát nhiệt tiếp xúc ở dòng lớn hàng trăm ampe. Khu vực đặt cầu dao cần khô ráo, thông thoáng, có nhãn ghi rõ nguồn I là lưới, nguồn II là máy phát để người vận hành thao tác không nhầm. Hệ thống chuyển nguồn hoàn chỉnh thuộc nhóm thiết bị đóng cắt cần được lắp và nghiệm thu bởi thợ điện có chuyên môn.
| MẸO CHUYÊN GIA Chọn dòng cầu dao đảo chiều theo dòng máy phát chứ đừng chỉ theo dòng aptomat tổng của lưới, vì máy phát thường công suất nhỏ hơn công suất lưới hợp đồng. Lấy dòng tính toán từ kVA máy phát nhân hệ số dự phòng 1,25 rồi chọn nấc In chuẩn kế trên. Ví dụ máy 50kVA dòng 72A, nhân 1,25 thành 90A, chọn cầu dao 100A là hợp lý. Ưu tiên loại 4P để tách trung tính, giúp hệ thống chống rò và tiếp địa hoạt động đúng khi chạy máy phát. |
Khi thiết kế hệ dự phòng, chủ đầu tư đứng trước hai lựa chọn chuyển nguồn: cầu dao đảo chiều thủ công gọi tắt là MTS, và tủ chuyển nguồn tự động gọi tắt là ATS. Cả hai cùng nhiệm vụ chuyển tải giữa lưới và máy phát, nhưng khác nhau ở cách kích hoạt, tốc độ chuyển, chi phí và mức độ can thiệp của con người. Hiểu rõ khác biệt giúp chọn giải pháp cân bằng giữa ngân sách và yêu cầu liên tục cấp điện.
Định nghĩa nhanh: MTS là cầu dao đảo chiều thao tác bằng tay, người vận hành tự gạt cần chuyển nguồn khi mất điện; ATS là tủ tích hợp cảm biến, mạch điều khiển và cơ cấu đóng cắt tự động phát hiện mất điện lưới, tự khởi động máy phát và chuyển tải mà không cần người. MTS đơn giản, chi phí thấp, độ tin cậy cơ khí cao, phù hợp nhà xưởng nhỏ, cửa hàng có người trực. ATS chuyển nhanh trong vài giây tới vài chục giây, phù hợp nơi cần điện liên tục.
Về chi phí, MTS chỉ gồm một cầu dao đảo chiều nên rẻ và ít hỏng vặt, nhưng đòi hỏi có người tại chỗ để thao tác và khởi động máy phát. ATS đắt hơn nhiều lần do có bộ điều khiển, cảm biến điện áp, tiếp điểm động lực và cơ cấu chấp hành, đổi lại vận hành hoàn toàn tự động, thích hợp bệnh viện, trung tâm dữ liệu, tòa nhà không có người trực điện. Nhiều công trình chọn MTS cho nhánh phụ và ATS cho nhánh ưu tiên để tối ưu chi phí.
| Tiêu chí | Cầu dao đảo chiều MTS | Tủ chuyển nguồn ATS |
|---|---|---|
| Cách kích hoạt | Thao tác tay | Tự động theo cảm biến |
| Thời gian chuyển | Phụ thuộc người, vài phút | Vài giây tới vài chục giây |
| Khởi động máy phát | Người tự khởi động | Tự khởi động |
| Chi phí đầu tư | Thấp | Cao |
| Độ phức tạp | Đơn giản, ít hỏng | Có mạch điều khiển |
| Phù hợp | Xưởng nhỏ, có người trực | Bệnh viện, tòa nhà, dữ liệu |
Điểm chung là dù MTS hay ATS thì bộ phận chuyển mạch động lực đều dựa trên nguyên lý ba vị trí I - 0 - II và liên động chống đóng đồng thời như cầu dao đảo chiều. Vì vậy chất lượng tiếp điểm và độ bền cơ khí của khối cầu dao vẫn là yếu tố quyết định độ tin cậy, kể cả trong tủ ATS. Chọn MTS khi ngân sách hạn chế và có người vận hành; nâng cấp lên ATS khi yêu cầu cấp điện liên tục và không thể có người trực thường xuyên.
| GHI NHỚ NHANH MTS là cầu dao đảo chiều gạt tay, rẻ và bền, cần người thao tác khi mất điện. ATS là tủ tự động, đắt hơn, tự phát hiện mất lưới, tự khởi động máy phát và chuyển tải trong vài giây. Cả hai đều dùng khối chuyển mạch ba vị trí I - 0 - II có liên động cơ khí. Chọn MTS cho công trình nhỏ có người trực; chọn ATS cho nơi cần điện liên tục như bệnh viện, tòa nhà, phòng máy chủ. Nhiều dự án phối hợp cả hai để cân đối chi phí và độ tin cậy. |
Giá một cầu dao phụ thuộc loại đảo chiều hay cách ly, dòng định mức In, số cực và thương hiệu. Cầu dao dòng càng lớn, số cực càng nhiều, dòng chịu nhiệt Icw càng cao thì giá càng tăng. Bảng dưới là dải giá tham khảo theo phân khúc để dự trù ngân sách; giá cụ thể từng mã và chiết khấu đại lý, dự án vui lòng liên hệ Hoàng Phát Lighting để nhận báo giá cập nhật theo sản lượng và cấu hình.
| Phân khúc | Loại tiêu biểu | Dải giá tham khảo (mỗi cái) | Phù hợp |
|---|---|---|---|
| Phổ thông | Cầu dao đảo chiều 2P - 3P 63A MPE | 250.000 - 700.000đ | Nhà xưởng nhỏ, hộ dùng máy phát |
| Trung cấp | Cầu dao đảo chiều 3P - 4P 100 - 250A LS | 800.000 - 3.500.000đ | Tòa nhà, cửa hàng, trạm bơm |
| Cao cấp | Cầu dao đảo chiều 4P 400 - 800A Panasonic, LS | 4.000.000 - 12.000.000đ | Nhà máy, tủ tổng công suất lớn |
| Chuyên dụng | Cầu dao khối, dao cách ly 1250 - 3200A | 12.000.000 - 45.000.000đ | Tủ trạm, dự án công nghiệp lớn |
Với công trình và đại lý, Hoàng Phát Lighting áp dụng chính sách chiết khấu theo sản lượng và bảng giá dự án riêng. Đơn số lượng lớn được hỗ trợ báo giá nhanh, xuất hóa đơn VAT và giao hàng toàn quốc từ hệ thống kho ba miền, kèm tư vấn chọn dòng định mức, số cực và dòng chịu nhiệt Icw phù hợp công suất máy phát và dòng ngắn mạch tính toán của từng công trình.
Một dòng cầu dao được đánh giá qua dòng định mức, dòng chịu nhiệt Icw, độ bền cơ khí số lần đóng cắt, chất lượng liên động và độ chắc chắn của cơ cấu tay gạt. Bảng dưới đối chiếu ba thương hiệu phổ biến tại Việt Nam; dải giá trị là mức phổ biến theo từng series, thay đổi tùy mã cụ thể và dòng định mức.
| Tiêu chí | Panasonic | LS | MPE |
|---|---|---|---|
| Xuất xứ thương hiệu | Nhật Bản | Hàn Quốc | Việt Nam |
| Dải dòng phổ biến | 63 - 800A | 63 - 3200A | 63 - 250A |
| Số cực | 2P, 3P, 4P | 2P, 3P, 4P | 2P, 3P, 4P |
| Thế mạnh | Bền, tiếp điểm ổn định | Dải dòng rộng, dòng lớn | Giá tốt, sẵn hàng |
| Phân khúc | Trung - cao | Trung - cao | Phổ thông |
Ba nhánh cầu dao Panasonic, cầu dao LS và cầu dao MPE đều được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting — Đại lý cấp 1 Panasonic, LS, MPE tại Việt Nam, có tem CO/CQ và bảo hành theo hãng. Việc chọn hãng nên căn cứ dòng định mức yêu cầu tại điểm lắp, số cực cần cho việc tách trung tính và ngân sách; với dòng lớn từ 800A trở lên nên ưu tiên series có dòng chịu nhiệt Icw cao và cơ cấu tích năng lò xo đóng cắt nhanh.
Là đại lý cấp 1 của nhiều thương hiệu lớn, Hoàng Phát Lighting cung cấp cầu dao đảo chiều và dao cách ly chính hãng đầy đủ tem CO/CQ, thông số minh bạch và bảo hành theo hãng. Hệ thống kho ba miền giúp giao nhanh, cùng đội ngũ kỹ thuật tư vấn chọn dòng định mức In, số cực và dòng chịu nhiệt Icw theo công suất máy phát và bản vẽ tủ điện của từng công trình.
Toàn bộ cầu dao Panasonic, LS, MPE tại Hoàng Phát Lighting đều là hàng chính hãng, có chứng từ CO/CQ, bảo hành 1 đổi 1 trong thời gian bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật đấu tủ chuyển nguồn. Với năng lực phân phối là Đại lý cấp 1 Panasonic, LS, MPE tại Việt Nam, khách hàng dự án được đảm bảo nguồn hàng đồng bộ series, giá cạnh tranh và hồ sơ đầy đủ phục vụ nghiệm thu hệ thống điện dự phòng lưới - máy phát.
Cầu dao đảo chiều là cầu dao hai ngả có ba vị trí I - 0 - II. Vị trí I nối điện lưới, vị trí 0 cắt cả hai nguồn, vị trí II nối máy phát. Liên động cơ khí ngăn đóng đồng thời hai nguồn, nên tải luôn chỉ nhận một nguồn khi chuyển.
Dao cách ly chỉ được đóng cắt khi mạch không tải, nhiệm vụ tạo điểm cắt nhìn thấy để bảo trì an toàn. Cầu dao phụ tải kiểu switch-disconnector có buồng dập hồ quang nên cắt được dòng đang mang tải tới In, vừa cắt tải vừa cách ly.
Quy đổi kVA máy phát ra dòng rồi nhân hệ số dự phòng 1,25. Máy ba pha 10kVA cho dòng khoảng 15A dùng cầu dao 63A; máy 50kVA khoảng 72A dùng 100A; máy 100kVA khoảng 144A dùng 200 đến 250A. Ưu tiên loại 4P để tách trung tính.
Hệ một pha dùng 2P; hệ ba pha không tách trung tính dùng 3P; hệ ba pha bốn dây cần tách trung tính hai nguồn dùng 4P. Với chuyển nguồn lưới - máy phát thường khuyến nghị 4P để tránh dòng lặp vòng qua điểm nối đất trung tính.
Icw là dòng chịu nhiệt ngắn hạn, trị số dòng ngắn mạch cầu dao chịu được an toàn trong 1 giây mà tiếp điểm không hàn dính, thường 6kA đến 25kA. Cầu dao không tự cắt ngắn mạch nên tuyến vẫn cần aptomat hoặc cầu chì bảo vệ phía trên.
Cầu dao đảo chiều MTS gạt tay, cần người thao tác, chi phí thấp. Tủ ATS tự động phát hiện mất lưới, tự khởi động máy phát và chuyển tải trong vài giây, chi phí cao. Cả hai dùng khối chuyển mạch ba vị trí I - 0 - II có liên động cơ khí.
Không nên. Dao cách ly không có buồng dập hồ quang, cắt khi mang tải sẽ sinh hồ quang gây cháy tiếp điểm và nguy hiểm. Hãy cắt tải bằng aptomat nhánh trước, rồi mới thao tác dao cách ly để tạo điểm cắt nhìn thấy an toàn.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting
Xem thêm























