













Dây điện dân dụng Cadivi là nhóm dây đơn và dây nhiều ruột bọc nhựa của thương hiệu Cadivi, được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting. Dải hàng gồm các loại VC, CV, VCm, VCmo, VCmd và VCmt, phủ đủ tiết diện thông dụng cho nhà ở, cửa hàng và công trình dân dụng.
Người mua thường chỉ hỏi một con số là tiết diện, ví dụ dây 2,5. Nhưng trên vỏ dây còn một con số nữa quyết định dây được phép dùng ở đâu, và nó không liên quan gì tới tiết diện. Đó là cấp điện áp.
Mọi mã Cadivi đều ghi rõ cấp điện áp ngay trong tên sản phẩm, dưới dạng một cặp số. Trong dải hàng hiện có ba cấp, và chúng gắn với từng loại dây chứ không phải với tiết diện.
| Cấp điện áp | Loại dây mang cấp này | Ý nghĩa thực tế |
|---|---|---|
| 300/500V | VCmo, VCmt | Cấp thấp nhất, dùng cho thiết bị di động và mạch tín hiệu nhẹ |
| 450/750V | VC, VCm | Cấp phổ thông cho mạch điện cố định trong nhà |
| 0,6/1kV | CV, VCmd | Cấp cao nhất trong nhóm dân dụng, dùng cho tuyến chính và tủ điện |
Hai con số trong cặp có ý nghĩa riêng. Số đầu là điện áp giữa một ruột dây với đất, số sau là điện áp giữa hai ruột với nhau. Cách viết này cho biết lớp cách điện chịu được tới mức nào, và đó chính là thứ quyết định dây có được dùng cho mạch đó hay không.
Ví dụ dễ thấy nhất nằm ngay trong dải Cadivi. Mã VCmo 2x4 là loại hai ruột ở cấp 300/500V, còn mã VCmd 2x0.5 cũng là loại hai ruột nhưng ở cấp 0,6/1kV. Hai loại nhìn na ná nhau, cùng hai ruột, nhưng cấp cách điện chênh nhau gấp đôi. Lấy nhầm loại 300/500V đi đấu cho mạch cố định trong tủ là sai ngay từ khâu chọn vật tư.
| LƯU Ý KỸ THUẬT Không chọn dây chỉ theo tiết diện. Một sợi 300/500V tiết diện lớn vẫn không thay được một sợi 450/750V tiết diện nhỏ hơn ở mạch cố định, vì hai thứ nói về hai chuyện khác nhau: tiết diện nói về dòng điện chạy qua, cấp điện áp nói về lớp cách điện. Khi đặt hàng phải đọc đủ cả hai, và khi nhận hàng phải đối chiếu lại con số in trên vỏ dây với đơn đặt. |
Các mã ruột mềm của Cadivi luôn có một cụm số trong ngoặc, ví dụ VCm 1.5 (1x30/0.25). Đây là thông tin ít người đọc nhưng lại giải thích vì sao hai sợi cùng tiết diện lại mềm cứng khác nhau.
| Ví dụ mã | Cách đọc cụm trong ngoặc |
|---|---|
| VCm 1.5 (1x30/0.25) | 1 ruột, ruột gồm 30 sợi con, mỗi sợi đường kính 0,25 mm |
| VCm 2.5 (1x50/0.25) | 1 ruột, 50 sợi con, mỗi sợi 0,25 mm |
| VCmo 2x4 (2x56/0.3) | 2 ruột, mỗi ruột 56 sợi con, mỗi sợi 0,3 mm |
| VCmt 4x1.5 (4x30/0.25) | 4 ruột, mỗi ruột 30 sợi con, mỗi sợi 0,25 mm |
Càng nhiều sợi con và mỗi sợi càng nhỏ thì dây càng mềm. Dây mềm luồn qua khúc cong dễ hơn, chịu được rung và co kéo lặp lại, nên hợp cho ống luồn có nhiều khúc uốn và cho phần đấu nối vào thiết bị hay tháo lắp. Dây cứng giữ dáng tốt, đi trong ống thẳng gọn hơn và bắt vào cọc đấu chắc hơn.
Chọn cứng hay mềm theo tuyến, không theo thói quen. Tuyến âm tường thẳng, ít khúc uốn, đấu vào aptomat và ổ cắm cố định thì dùng loại cứng. Tuyến có nhiều khúc uốn, đi qua hộp nối liên tiếp, hoặc đoạn nối tới thiết bị có rung thì dùng loại mềm.
Tên loại đọc theo quy tắc gọn: chữ m là ruột mềm, còn chữ đứng sau cho biết số ruột và kiểu vỏ.
| Loại | Ruột | Cấp điện áp | Dùng ở đâu |
|---|---|---|---|
| VC | 1 ruột cứng | 450/750V | Mạch chiếu sáng và ổ cắm trong nhà, đi trong ống |
| CV | 1 ruột | 0,6/1kV | Tuyến chính, dây vào tủ, đoạn chịu điện áp cao hơn |
| VCm | 1 ruột mềm | 450/750V | Tuyến nhiều khúc uốn, đoạn đấu vào thiết bị |
| VCmo | 2 ruột mềm | 300/500V | Thiết bị di động, đèn bàn, quạt, dây nguồn rời |
| VCmd | 2 ruột mềm | 0,6/1kV | Đoạn hai ruột cần cấp cách điện cao |
| VCmt | 4 ruột mềm | 300/500V | Mạch cần nhiều ruột trong một sợi |
Cách nhớ nhanh: nhìn chữ trước để biết cứng hay mềm, nhìn số nhân để biết mấy ruột, nhìn cặp số điện áp để biết dùng ở đâu. Ba bước này đọc xong là biết ngay mã có đúng với mạch định làm hay không.
| MẸO CHUYÊN GIA Khi mua bổ sung cho một tuyến đã kéo dở, đừng chỉ nói tiết diện. Hãy đọc nguyên dòng chữ in dập nổi trên vỏ sợi dây đang dùng, gồm tên hãng, loại, tiết diện và cặp số điện áp, rồi đọc lại đúng như vậy cho người bán. Trộn hai loại khác cấp điện áp trên cùng một tuyến là lỗi khó phát hiện khi kiểm tra bằng mắt nhưng lại nằm nguyên trong tường suốt vòng đời công trình. |
Mỗi mã trong dải thường có bốn màu vỏ là đen, đỏ, vàng và xanh dương, cộng thêm một bản ghi chữ te ở cuối tên dành riêng cho dây tiếp địa.
Điều cần chuẩn bị khi đặt hàng: tính riêng số mét cho từng màu chứ không gộp chung. Một tuyến điện trong nhà cần ít nhất ba màu khác nhau cho dây pha, dây trung tính và dây tiếp địa, và nếu đặt thiếu một màu thì thợ sẽ phải dùng tạm màu khác, khiến người sửa chữa về sau không đọc được tuyến. Phần quy ước màu và cách phối dây với aptomat được trình bày kỹ tại nhóm cha dây điện dân dụng.
Với bản dành cho dây tiếp địa, nên xác nhận màu vỏ cụ thể với người bán trước khi đặt số lượng lớn, vì đây là màu bắt buộc phải nhất quán trong toàn công trình để người kiểm tra nhận ra ngay.
Dây điện bán theo mét hoặc theo cuộn, giá thay đổi theo giá đồng nguyên liệu nên thường được báo theo thời điểm.
| Nhóm sản phẩm | Đặc điểm | Cách báo giá |
|---|---|---|
| VC tiết diện nhỏ 1.0 đến 2.5 | Ruột cứng, mạch chiếu sáng và ổ cắm | Theo mét hoặc cuộn 100m |
| VC tiết diện lớn 4.0 đến 6.0 | Ruột cứng, tuyến nhánh chịu tải lớn | Theo mét hoặc cuộn |
| VCm các cỡ | Ruột mềm, tuyến nhiều khúc uốn | Theo mét hoặc cuộn |
| VCmo và VCmt nhiều ruột | Dây nguồn thiết bị, mạch nhiều ruột | Theo mét |
| CV và VCmd cấp 0,6/1kV | Tuyến chính và dây vào tủ | Theo mét, báo giá theo thời điểm |
Với nhà thầu cơ điện, cửa hàng điện nước, đơn vị thi công và chủ đầu tư mua theo công trình, chính sách chiết khấu theo cấp giá trị đơn hàng được áp dụng linh hoạt kèm hỗ trợ giao hàng ba miền. Khách gửi bảng thống kê số mét theo từng loại, từng tiết diện và từng màu sẽ nhận lại báo giá theo cấp trong ngày.
Dây điện là món nằm trong tường suốt vòng đời công trình, không sửa lại được nếu không đục. Vì vậy hai thứ quan trọng nhất là hàng đúng chuẩn và đúng đủ chiều dài trên mỗi cuộn.
Sản phẩm có chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng, vỏ dây in dập nổi đầy đủ tên hãng, loại, tiết diện và cấp điện áp để đối chiếu khi nghiệm thu. Dây điện dân dụng Cadivi được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting, hàng nhập trực tiếp theo cuộn nguyên đai nguyên kiện.
Đội kỹ thuật soát lại danh sách đặt theo sơ đồ tuyến của khách, kiểm cấp điện áp có phù hợp với từng mạch không, kiểm loại cứng hay mềm có hợp với số khúc uốn không, và nhắc đủ màu cho từng chức năng dây. Kho ba miền giao nhanh và giữ hàng theo tiến độ kéo dây.
Xem thêm cáp điện lực cho tuyến ngoài nhà và tuyến chịu tải lớn, dây điện chống cháy cho hạng mục thoát hiểm, dây cáp mạng cho phần tín hiệu, và aptomat MCB để chọn thiết bị bảo vệ tương ứng với tiết diện dây.
Là cấp điện áp cách điện của dây. Số đầu là điện áp giữa một ruột với đất, số sau là điện áp giữa hai ruột với nhau. Con số này khác hoàn toàn với tiết diện và phải đọc riêng.
Khác ở cấp điện áp. VCmo ở cấp 300/500V, còn VCmd ở cấp 0,6/1kV. Nhìn bên ngoài khá giống nhau nên phải đọc kỹ tên và đối chiếu chữ in trên vỏ.
Nói về cấu tạo ruột: một ruột gồm 30 sợi con, mỗi sợi đường kính 0,25 mm. Càng nhiều sợi con và sợi càng nhỏ thì dây càng mềm, luồn qua khúc uốn càng dễ.
Tuyến âm tường thẳng, ít khúc uốn thì dùng loại cứng vì giữ dáng và bắt cọc chắc. Tuyến nhiều khúc uốn hoặc đoạn nối tới thiết bị có rung thì dùng loại mềm.
Đọc nguyên dòng chữ in dập nổi trên vỏ sợi đang dùng, gồm tên hãng, loại, tiết diện và cặp số điện áp, rồi đọc lại đúng như vậy. Không nên chỉ nói tiết diện.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting
Xem thêm
























