













Đèn led ốp trần Rạng Đông là dòng đèn lắp nổi trên trần của thương hiệu Rạng Đông, được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting. Danh mục gồm 76 mã, phủ đường kính từ 90 tới 540 mm, công suất 9W tới 40W, đủ cả mặt tròn và mặt vuông, có nhóm đổi màu và nhóm gắn cảm biến.
Trong danh mục này có những cặp mã cùng dòng, cùng cỡ thân, chỉ khác nhau hai chữ cái ở cuối tên. Và cứ mỗi cặp như vậy, mã đắt hơn lại là mã cho ít ánh sáng hơn. Ba cặp liên tiếp đều theo đúng quy luật đó.
| Cặp mã | Công suất | Quang thông | Hiệu suất | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| LN09 172/12W SS | 12W | 750 lm | 63 lm/W | 164.400 đ |
| LN09 170/15W | 15W | 1.275 đến 1.425 lm | 85 đến 95 lm/W | 156.000 đ |
| LN09 225/18W SS | 18W | 1.100 lm | 61 lm/W | 222.000 đ |
| LN09 220/22W | 22W | 1.870 đến 2.090 lm | 85 đến 95 lm/W | 212.400 đ |
| LN09 300/24W SS | 24W | 1.800 lm | 75 lm/W | 272.400 đ |
| LN09 300/30W | 30W | 2.550 đến 2.850 lm | 85 đến 95 lm/W | 259.200 đ |
Ở cả ba cặp, mã mang hai chữ SS vừa cho ít lumen hơn vừa có giá cao hơn. Chênh lệch ánh sáng từ 525 tới 1.050 lumen, còn chênh lệch giá từ 8.400 tới 13.200 đồng, luôn nghiêng về phía mã SS.
| GHI NHỚ NHANH Toàn bộ nhóm không mang chữ SS nằm gọn trong khoảng 85 tới 95 lumen trên mỗi oát, còn nhóm mang chữ SS chỉ đạt 61 tới 75. Nếu điều cần là lượng ánh sáng trên mỗi đồng bỏ ra, nhóm không SS thắng ở cả hai mặt cùng lúc. |
Điều này không có nghĩa nhóm SS là hàng kém. Nó cho thấy hai nhóm được làm cho hai mục đích khác nhau, và tên gọi không nói rõ điều đó ra. Vì vậy khi đặt hàng nhóm SS, hãy hỏi thẳng đặc tính riêng của bản đó là gì và bản thân công trình có cần đặc tính đó không.
Chuỗi mã Rạng Đông có dạng tên dòng, rồi con số, rồi dấu gạch chéo và công suất. Ở dòng ốp trần, con số đứng trước dấu gạch chéo là đường kính hoặc cạnh của mặt đèn tính bằng milimet, vì đèn lắp nổi không cần khoét trần.
| Phần mã | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cụm chữ đầu | Dòng thân | LN05, LN08, LN09, LN11, LN12, LN16 |
| Một con số | Đường kính mặt tròn | 170, 220, 300 |
| Hai con số nhân nhau | Cạnh mặt vuông | 170x170, 300x300 |
| Số sau gạch chéo | Công suất | 15W, 22W, 30W |
| Cụm RAD | Bản gắn cảm biến | LN12.RAD |
| LƯU Ý KỸ THUẬT Ở dòng đèn âm trần cùng thương hiệu, con số nằm đúng vị trí này lại là cỡ lỗ khoét chứ không phải mặt đèn. Một quy ước, hai nghĩa, tùy dòng sản phẩm. Khi đặt hàng lẫn cả hai dòng trong một đơn, phải ghi rõ đang nói tới ốp trần hay âm trần, xem thêm tại đèn led âm trần Rạng Đông. |
Dải đường kính rất rộng, từ 90 mm ở mã nhỏ nhất tới 540 mm ở mã LN16 40W. Cỡ 220 và cỡ 300 là hai cỡ có nhiều mã nhất, lần lượt 20 và 17 mã, nên đây là hai cỡ dễ tìm mã thay thế nhất về sau.
Gần như mọi mã tròn đều có một mã vuông tương ứng cùng công suất, thường thuộc dòng thân kế bên.
| Công suất | Bản tròn | Bản vuông | Chênh lệch |
|---|---|---|---|
| 15W | 156.000 đ | 156.000 đ | Bằng nhau |
| 22W | 212.400 đ | 218.400 đ | Vuông đắt hơn 2,8 phần trăm |
| 30W | 259.200 đ | 274.800 đ | Vuông đắt hơn 6 phần trăm |
Ở cỡ 15W hai bản bằng giá đúng từng đồng, và khoảng cách chỉ nới ra rất chậm khi lên cỡ lớn. Nghĩa là chọn tròn hay vuông gần như hoàn toàn là quyết định về đường nét trần, không phải quyết định về ngân sách.
| MẸO CHUYÊN GIA Trần có nhiều đường thẳng và góc vuông rõ, chẳng hạn trần giật cấp hoặc trần có dầm lộ, thì mặt vuông ăn nhập hơn. Trần phẳng trơn hoặc phòng nhiều đồ nội thất bo tròn thì mặt tròn dịu mắt hơn. Chọn một kiểu duy nhất cho cả tầng, đừng trộn hai kiểu trên cùng một mặt trần. |
Nhóm mang cụm RAD trong mã là nhóm tích hợp cảm biến. Điểm đáng chú ý là nhóm này có hai biến thể được đánh dấu bằng hai ký hiệu khác nhau trong ngoặc ở cuối tên.
| Mã | Quang thông | Giá tham khảo |
|---|---|---|
| LN11 220/18W bản thường | 1.500 lm | 193.200 đ |
| LN12.RAD 220/18W ký hiệu HL | 1.260 đến 1.400 lm | 260.400 đ |
| LN12.RAD 220/18W ký hiệu WC | 1.260 đến 1.400 lm | 260.400 đ |
| LN12.RAD 220x220/18W ký hiệu HL | 1.260 đến 1.400 lm | 296.400 đ |
Hai ký hiệu HL và WC cùng công suất, cùng quang thông và cùng một mức giá. Chúng phân biệt hai cách đặt sẵn của bộ cảm biến, dành cho hai kiểu vị trí khác nhau về thời gian người có mặt và về mức độ đứng yên.
Vì hai bản cùng giá nên đây là quyết định thuần túy kỹ thuật, không có cám dỗ chọn bản rẻ hơn. Điều cần làm là xác nhận với người bán đặc tính đặt sẵn của từng ký hiệu trước khi chốt, vì hai vị trí này đòi hỏi thời gian duy trì sáng khác hẳn nhau.
Bản cảm biến đắt hơn bản thường khoảng 35 phần trăm và cho ít hơn khoảng 100 tới 240 lumen. Phần chỗ nào đáng dùng cảm biến và chỗ nào không đã được trình bày ở đèn led ốp trần Duhal.
Danh mục có 16 mã không ghi nhiệt độ màu trong tên vì thuộc nhóm đổi màu. Đặt một mã đổi màu cạnh mã thường cùng cỡ sẽ thấy khoản đánh đổi.
| Mã 15W cỡ 170 | Quang thông | Giá tham khảo |
|---|---|---|
| Bản một màu cố định | 1.275 đến 1.425 lm | 156.000 đ |
| Bản đổi màu | 990 đến 1.100 lm | 189.600 đ |
Bản đổi màu đắt hơn 21,5 phần trăm và cho ít hơn khoảng 285 lumen. Đây là quy luật lặp lại ở nhiều dòng đèn: mọi bản thêm một lớp chức năng đều mất một phần quang thông. Nên dùng bản đổi màu ở phòng ngủ và phòng khách, giữ bản cố định ở bếp, kho và hành lang.
Về nhiệt độ màu, dải nghiêng hẳn về ánh sáng trắng với 41 mã ở 6500K, so với 15 mã ở 3000K và 4 mã ở 4000K.
| Nhóm | Công suất | Khoảng giá tham khảo |
|---|---|---|
| Cỡ nhỏ 90 đến 160 mm | 9W đến 12W | từ khoảng 94.920 đ |
| Cỡ 170 và 172 mm | 12W đến 15W | 156.000 đến 164.400 đ |
| Cỡ 220 đến 230 mm | 18W đến 22W | 193.200 đến 222.000 đ |
| Cỡ 300 mm | 24W đến 30W | 259.200 đến 274.800 đ |
| Nhóm đổi màu | 12W đến 30W | từ khoảng 189.600 đ |
| Nhóm cảm biến | 18W | 260.400 đến 296.400 đ |
| Cỡ lớn 540 mm | 40W | khoảng 504.000 đ |
Với nhà thầu, đơn vị thi công nội thất và chủ đầu tư mua theo công trình, chính sách chiết khấu theo cấp giá trị đơn hàng được áp dụng linh hoạt kèm hỗ trợ giao hàng ba miền. Khách gửi danh sách phòng kèm diện tích và loại trần sẽ nhận lại mã đầy đủ và báo giá theo cấp.
Với danh mục mà hai chữ cái cuối tên có thể làm đèn tối đi hơn một phần ba trong khi giá lại cao hơn, việc đối chiếu quang thông trước khi chốt đơn tạo ra khác biệt rất thật.
Đội kỹ thuật đặt từng mã khách chọn cạnh mã cùng cỡ thân trong danh mục, so quang thông và hiệu suất, rồi chỉ ra chỗ nào đang trả nhiều tiền hơn cho ít ánh sáng hơn. Riêng bước này thường vừa tăng độ sáng thực nhận vừa hạ tổng giá trị đơn hàng.
Sản phẩm có chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng, mã và bao bì khớp danh mục hãng công bố, tài liệu kỹ thuật ghi rõ công suất, quang thông và nhiệt độ màu để đối chiếu khi nghiệm thu. Kho ba miền giữ đủ hai cỡ phổ biến nhất là 220 và 300 nên bổ sung đúng mã cũ khi mở rộng.
Xem thêm nhóm cha đèn ốp trần để nắm phần phân loại, chọn công suất theo diện tích và vị trí đặt đèn. Cùng thương hiệu còn có đèn led âm trần Rạng Đông cho trần thạch cao và đèn thông minh Rạng Đông nếu cần điều khiển từ xa. Đối chiếu cùng chủng loại ở thương hiệu khác tại đèn led ốp trần Duhal.
Vì hai nhóm được làm cho hai mục đích khác nhau. Nhóm không SS đạt 85 đến 95 lumen trên mỗi oát, nhóm SS chỉ 61 đến 75. Nếu chỉ cần lượng ánh sáng thì nhóm không SS lợi hơn ở cả giá lẫn độ sáng.
Ở dòng ốp trần đó là đường kính hoặc cạnh mặt đèn, vì đèn lắp nổi không khoét trần. Ở dòng âm trần cùng hãng, con số cùng vị trí lại là cỡ lỗ khoét. Phải ghi rõ dòng khi đặt hàng.
Rất ít. Ở 15W hai bản bằng giá, ở 22W vuông đắt hơn 2,8 phần trăm và ở 30W là 6 phần trăm. Chọn theo đường nét trần chứ không theo ngân sách.
Hai ký hiệu này phân biệt hai cách đặt sẵn của bộ cảm biến cho hai kiểu vị trí khác nhau về thời gian người có mặt. Cả hai cùng 18W, cùng quang thông và cùng giá 260.400 đồng ở bản tròn.
Khoảng 285 lumen ở cỡ 15W, đồng thời đắt hơn 21,5 phần trăm. Nên dùng ở phòng ngủ và phòng khách, còn bếp, kho và hành lang thì giữ bản một màu cố định.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting
Xem thêm
























