













Máy bơm hóa chất là máy bơm có mọi chi tiết tiếp xúc với chất lỏng được làm bằng vật liệu chịu được đúng loại hóa chất sẽ bơm. Với nhóm máy bơm này, thông số quyết định không phải công suất, cột áp hay lưu lượng, mà là bảng vật liệu tiếp xúc. Sản phẩm được cung cấp và bảo hành bởi Hoàng Phát Lighting.
Một chiếc bơm hóa chất chọn sai vật liệu vẫn chạy tốt trong tuần đầu. Vấn đề chỉ lộ ra sau vài tháng, khi thân bơm mỏng dần, gioăng trương nở, và một ngày nào đó hóa chất rò ra ngoài. Đây là nhóm hàng mà hậu quả của việc chọn sai vượt xa giá trị chiếc máy.
Sai lầm phổ biến nhất là hỏi mỗi câu thân bơm làm bằng gì. Chất lỏng chạm vào nhiều chi tiết hơn thế, và chỉ cần một chi tiết không hợp là cả máy hỏng.
| Chi tiết tiếp xúc | Hỏng theo kiểu |
|---|---|
| Thân bơm | Ăn mòn mỏng dần, rạn, thủng |
| Cánh bơm hoặc màng bơm | Trương nở gây kẹt, hoặc giòn rồi rách |
| Trục và bạc | Rỗ bề mặt, kẹt cứng |
| Phớt và gioăng | Trương nở, cứng giòn, rò rỉ |
| Bu lông và chi tiết bắt chặt | Ăn mòn đứt gãy khi vẫn còn nhìn tưởng nguyên |
| Van một chiều và bi van | Kẹt hoặc mòn làm mất khả năng hút |
Dòng cuối bảng hay bị bỏ qua nhất. Bu lông nằm ngoài đường chất lỏng nhưng vẫn ở trong vùng hơi hóa chất, và khi nó ăn mòn thì mối ghép bung ra bất ngờ. Với hóa chất bay hơi mạnh, phải hỏi cả vật liệu chi tiết bắt chặt.
| GHI NHỚ NHANH Khi hỏi mua bơm hóa chất, đừng hỏi máy này bơm được hóa chất gì. Hãy đưa tên hóa chất, nồng độ và nhiệt độ làm việc của bạn, rồi yêu cầu nhà cung cấp trả lời bằng bảng liệt kê vật liệu của từng chi tiết tiếp xúc. Câu trả lời chung chung kiểu chịu được hóa chất là câu trả lời không dùng được. |
Bảng dưới là hướng khoanh vùng ban đầu. Nó không thay thế được bảng tương thích của nhà sản xuất, nhưng giúp loại nhanh những phương án chắc chắn sai.
| Vật liệu | Thường hợp với | Thường không hợp với |
|---|---|---|
| Nhựa PP | Axit loãng, kiềm, nước thải, dung dịch muối | Dung môi hữu cơ, chất oxy hóa mạnh |
| Nhựa PVDF | Dải rất rộng, cả axit đặc và nhiều dung môi | Kiềm rất mạnh ở nhiệt độ cao |
| Thép không gỉ | Dung môi, dầu, dung dịch trung tính, thực phẩm | Nước biển, axit có clo, axit mạnh |
| Gang | Nước, dung dịch trung tính, dầu | Hầu hết axit và kiềm |
| Gốm, thủy tinh | Gần như mọi axit | Va đập cơ học, thay đổi nhiệt đột ngột |
Ba cái bẫy khi đọc bảng tương thích. Thứ nhất, tương thích phụ thuộc NỒNG ĐỘ: một vật liệu hợp với axit loãng có thể hỏng nhanh với chính axit đó ở nồng độ cao. Thứ hai, tương thích phụ thuộc NHIỆT ĐỘ: kết luận đúng ở nhiệt độ phòng có thể sai ở 60 độ C. Thứ ba, hỗn hợp nhiều hóa chất không suy ra được từ từng chất riêng lẻ.
Vì vậy khi hỏi mua, phải nói đủ ba thông tin: tên hóa chất, nồng độ và nhiệt độ làm việc cao nhất. Thiếu một trong ba thì mọi câu trả lời đều là phỏng đoán.
Trong các kiểu bơm dùng cho hóa chất, bơm màng chiếm tỷ lệ lớn nhất, và lý do nằm ở một chi tiết mà nó KHÔNG có.
Bơm thông thường có trục quay xuyên qua vỏ, nên bắt buộc phải có phớt ở chỗ trục đi ra. Phớt là chi tiết chuyển động tiếp xúc trực tiếp với hóa chất, và nó luôn là điểm rò rỉ đầu tiên. Với hóa chất độc hoặc ăn mòn, rò rỉ tại phớt là sự cố nghiêm trọng.
Bơm màng không có trục quay xuyên vỏ. Một tấm màng mềm được đẩy qua đẩy lại, và chất lỏng bị nhốt hoàn toàn ở một bên màng. Không có phớt quay nghĩa là không có điểm rò rỉ kiểu đó.
| Ưu điểm bơm màng | Hạn chế cần biết |
|---|---|
| Không có phớt quay, kín hoàn toàn | Dòng chảy có nhịp, không liên tục đều |
| Chạy khô không hỏng | Màng là chi tiết tiêu hao phải thay định kỳ |
| Tự mồi được | Lưu lượng thấp hơn bơm ly tâm cùng cỡ |
| Xử lý được chất lỏng có cặn | Ồn hơn khi dùng khí nén |
| Chặn được đường xả mà không hỏng máy | Giá cao hơn bơm ly tâm cùng lưu lượng |
Dòng thứ hai là ưu điểm lớn nhất trong thực tế: bơm màng chạy khô không hỏng. Với hóa chất, việc bể cạn mà máy vẫn chạy xảy ra thường xuyên, và mọi kiểu bơm khác đều hỏng trong tình huống đó.
Màng là chi tiết cần đặt dự phòng theo máy, và phải đúng vật liệu màng hợp với hóa chất đang dùng. Đây cũng là chi tiết cần kiểm định kỳ vì màng rách thì hóa chất tràn sang khoang khí và ra ngoài.
| LƯU Ý KỸ THUẬT Không bao giờ đổi loại hóa chất trên một hệ bơm mà không xả rửa kỹ. Tàn dư của hóa chất cũ gặp hóa chất mới có thể phản ứng sinh nhiệt, sinh khí, hoặc tạo kết tủa làm tắc đường ống. Với nhóm axit và kiềm, phản ứng xảy ra rất mạnh ngay trong lòng bơm. Quy trình đúng là xả cạn, rửa bằng nước hoặc dung môi trung gian phù hợp, xả cạn lần nữa rồi mới nạp hóa chất mới. |
Với hóa chất, giả định đúng là máy SẼ rò một lúc nào đó. Cách bố trí phải bảo đảm rằng khi điều đó xảy ra thì hậu quả nằm trong tầm kiểm soát.
Khay hứng phía dưới phải có dung tích ít nhất bằng lượng chất lỏng có thể thoát ra trước khi có người phát hiện, và vật liệu khay phải hợp với chính hóa chất đó. Khay nhựa thường gặp axit đặc cũng hỏng.
Thông gió là bắt buộc với hóa chất bay hơi. Hơi hóa chất tích tụ vừa hại người vừa ăn mòn mọi thứ kim loại trong phòng, kể cả tủ điện và bản thân vỏ máy.
Vòi nước rửa khẩn cấp và bồn rửa mắt đặt trong tầm vài bước chân là yêu cầu tối thiểu với khu vực có axit hoặc kiềm. Chủ đầu tư nên yêu cầu đơn vị thi công dẫn chiếu quy định hiện hành về an toàn hóa chất áp dụng cho chính cơ sở của mình.
Tủ điện và thiết bị điện nên đặt ngoài vùng có hơi hóa chất, hoặc phải là loại có cấp bảo vệ phù hợp. Đây là chỗ hay bị bỏ qua vì hư hỏng diễn ra chậm: các tiếp điểm trong tủ bị ăn mòn dần rồi một ngày không đóng được nữa.
Đường ống phải cùng chuẩn tương thích với máy, vì nó cũng là chi tiết tiếp xúc và thường là phần dài nhất của hệ.
Nguyên tắc mắt xích yếu nhất áp dụng triệt để ở đây. Máy bằng vật liệu chịu tốt nhưng ống bằng vật liệu thường thì hệ vẫn hỏng ở ống. Van, khớp nối, đồng hồ áp và cả băng quấn ren đều phải hợp với hóa chất.
Chi tiết dễ bỏ sót là ĐỆM KÍN tại các mặt bích. Đây là chi tiết rẻ nhất trong tuyến nhưng lại tiếp xúc trực tiếp và là nơi rò rỉ phổ biến nhất. Phải chọn vật liệu đệm theo cùng bảng tương thích, không dùng đệm cao su thường cho tiện.
Với hóa chất kết tinh hoặc lắng cặn, đường ống phải thiết kế dốc về một phía để xả cạn được hoàn toàn, và không có đoạn cụt nơi chất lỏng nằm yên. Chất lỏng đọng lâu sẽ kết tinh và bít tuyến.
| MẸO CHUYÊN GIA Trước khi lắp cả hệ, hãy ngâm thử một mẫu nhỏ của từng vật liệu vào chính hóa chất của bạn, ở đúng nồng độ và nhiệt độ làm việc, trong vài tuần. Cân mẫu trước và sau, quan sát màu sắc và độ cứng. Phép thử tốn vài trăm nghìn tiền mẫu này cho câu trả lời chắc chắn hơn mọi bảng tra, vì nó dùng đúng hóa chất thật của bạn với đúng tạp chất mà nó đang có. |
Một phần lớn công việc của bơm hóa chất không phải chuyển chất lỏng từ chỗ này sang chỗ kia mà là CHÂM một lượng nhỏ hóa chất vào một dòng lớn, ví dụ châm chất khử trùng vào đường nước hoặc châm chất điều chỉnh độ chua vào bể xử lý.
Với việc châm liều, con số cần chốt là lượng hóa chất trên mỗi mét khối nước xử lý, chứ không phải lưu lượng của máy. Từ con số đó mới suy ngược ra lưu lượng máy cần, bằng cách nhân với lưu lượng nước của hệ.
Máy định lượng nên chọn ở khoảng giữa dải điều chỉnh, không chọn máy mà nhu cầu nằm sát mức thấp nhất hoặc cao nhất. Chạy sát mép dải thì sai số lớn nhất, và không còn chỗ để tăng giảm khi điều kiện đổi.
| Chi tiết trong hệ châm liều | Vai trò |
|---|---|
| Bình pha hóa chất có vạch | Kiểm được lượng tiêu thụ thực tế mỗi ngày |
| Van một chiều tại điểm châm | Chặn nước trong đường ống chạy ngược về bình |
| Van xả áp | Bảo vệ khi đường châm bị tắc |
| Bộ giảm xung | Làm dòng châm đều hơn, giảm rung đường ống |
| Cột hiệu chuẩn | Đo chính xác lượng châm thật để chỉnh lại máy |
Cột hiệu chuẩn là chi tiết đáng đầu tư nhất trong danh sách trên. Nó cho phép đo lượng hóa chất máy thực sự hút trong một khoảng thời gian, và so với cài đặt. Không có nó thì không ai biết máy đang châm đúng hay đã lệch, cho tới khi chất lượng đầu ra có vấn đề.
Thứ nhất, chọn máy theo lưu lượng rồi mới xem vật liệu. Đúng thứ tự phải ngược lại: chốt vật liệu theo hóa chất trước, rồi mới chọn lưu lượng trong nhóm vật liệu đó.
Thứ hai, chỉ đổi máy mà giữ nguyên đường ống cũ. Ống, van, khớp nối và đệm kín cũng là chi tiết tiếp xúc. Hệ sẽ hỏng ở phần không đổi chứ không hỏng ở máy mới.
Thứ ba, dùng đệm cao su thường tại mặt bích cho tiện. Đây là chi tiết rẻ nhất tuyến nhưng lại là nơi rò rỉ phổ biến nhất, và nó phải chọn theo cùng bảng tương thích như thân bơm.
Thứ tư, đổi hóa chất mà không xả rửa. Tàn dư loại cũ gặp loại mới phản ứng ngay trong lòng bơm, sinh nhiệt, sinh khí hoặc tạo kết tủa làm tắc tuyến.
Thứ năm, đặt tủ điện trong cùng phòng với hóa chất bay hơi. Hư hỏng diễn ra âm thầm qua nhiều tháng: tiếp điểm ăn mòn dần rồi một ngày không đóng được, và thường hỏng đúng lúc cần chạy nhất.
Với hóa chất, việc kiểm tra định kỳ quan trọng hơn hẳn các nhóm bơm khác vì hư hỏng thường không có tiếng báo trước.
Ba dấu hiệu phải dừng máy ngay lập tức: thấy vệt ẩm hoặc kết tinh quanh thân bơm dù chưa thành giọt, nghe tiếng khác lạ so với bình thường, hoặc phát hiện chất lỏng trong khoang khí của bơm màng. Dấu hiệu thứ ba nghĩa là màng đã rách và hóa chất đang trên đường ra ngoài.
Lịch kiểm tra tối thiểu: nhìn quanh máy và khay hứng mỗi ca, siết lại các mối ghép mỗi tháng, thay màng và bộ đệm theo chu kỳ nhà sản xuất công bố hoặc sớm hơn nếu hóa chất khắc nghiệt.
Ghi nhật ký thay thế giúp phát hiện xu hướng. Nếu màng trước đây thay sáu tháng một lần mà nay chỉ được ba tháng, nghĩa là điều kiện làm việc đã đổi, thường là do nồng độ hoặc nhiệt độ tăng, và cần rà lại toàn bộ lựa chọn vật liệu.
Mọi hóa chất công nghiệp đều đi kèm một phiếu an toàn do nhà sản xuất phát hành. Đây là tài liệu quan trọng nhất khi chọn bơm, và cũng là tài liệu ít người mang theo khi đi hỏi mua nhất.
Phiếu này cho biết những thứ mà bảng tra chung không có: thành phần thật kèm nồng độ, khối lượng riêng, dải nhiệt độ, tính ăn mòn với từng nhóm vật liệu, và những chất kỵ nhau không được để tiếp xúc. Riêng mục chất kỵ nhau đã đủ để loại nhiều phương án ngay từ đầu.
Khối lượng riêng là con số hay bị bỏ qua nhưng ảnh hưởng trực tiếp tới cột áp. Một dung dịch nặng hơn nước đáng kể sẽ cần nhiều áp hơn để đẩy lên cùng chiều cao, và máy chọn theo thông số dùng cho nước sẽ không đủ.
Đưa phiếu an toàn cho nhà cung cấp giúp họ trả lời chính xác thay vì phỏng đoán, và cũng là bằng chứng nếu sau này có tranh chấp về việc chọn sai vật liệu. Với cơ sở nhiều loại hóa chất, nên lưu bộ phiếu này ngay tại phòng máy chứ không cất trong tủ hồ sơ.
Giá phụ thuộc gần như hoàn toàn vào vật liệu tiếp xúc, sau đó mới tới lưu lượng và kiểu bơm. Bảng dưới là khoảng giá tham khảo.
| Nhóm sản phẩm | Đặc điểm | Khoảng giá tham khảo |
|---|---|---|
| Bơm nhựa cỡ nhỏ | Axit loãng, kiềm, nước thải, cỡ phòng thí nghiệm | 2.000.000 - 8.000.000 đ |
| Bơm màng khí nén cỡ vừa | Xử lý nước, mạ, dệt nhuộm | 8.000.000 - 30.000.000 đ |
| Bơm định lượng hóa chất | Châm hóa chất theo liều vào hệ xử lý nước | 5.000.000 - 25.000.000 đ |
| Bơm vật liệu đặc chủng | Axit đặc, dung môi mạnh, nhiệt độ cao | Liên hệ theo bảng tương thích |
| Màng, đệm kín và bộ phụ tùng | Vật tư thay theo chu kỳ | Báo giá theo vật liệu |
Với nhà máy, đơn vị xử lý nước, cơ sở sản xuất và các đơn vị mua số lượng, chính sách chiết khấu theo cấp giá trị đơn hàng được áp dụng linh hoạt kèm hỗ trợ giao hàng ba miền. Với hệ chạy liên tục, nên đặt kèm một bộ màng và một bộ đệm kín dự phòng ngay từ đầu, vì thời gian chờ đặt riêng theo vật liệu thường dài. Khách gửi tên hóa chất, nồng độ, nhiệt độ làm việc cao nhất, lưu lượng cần và chiều cao đẩy sẽ nhận lại bảng đề xuất vật liệu cho từng chi tiết tiếp xúc cùng báo giá theo cấp.
Với nhóm hàng này, thiệt hại khi chọn sai không dừng ở chiếc máy. Hóa chất rò ra gây thiệt hại về người, về môi trường và về cả các thiết bị xung quanh, và những khoản đó lớn hơn giá máy nhiều lần.
Sản phẩm có chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng, công bố rõ vật liệu của từng chi tiết tiếp xúc gồm thân bơm, màng hoặc cánh, trục, phớt, đệm kín và chi tiết bắt chặt, kèm dải nhiệt độ và áp suất làm việc. Với bơm hóa chất, bảng vật liệu này chính là sản phẩm, còn các thông số khác chỉ là phần phụ.
Đội kỹ thuật yêu cầu khách cung cấp tên hóa chất, nồng độ và nhiệt độ làm việc trước khi đề xuất, và trả lời bằng bảng vật liệu cụ thể thay vì câu chịu được hóa chất. Kho ba miền giao nhanh, hỗ trợ cung cấp màng và đệm kín thay thế đúng vật liệu. Máy bơm hóa chất được cung cấp và bảo hành bởi Hoàng Phát Lighting.
Xem thêm nhóm cha máy bơm, đối chiếu với máy bơm nước khi chất lỏng trung tính, và với máy bơm dầu khi vấn đề là độ nhớt chứ không phải ăn mòn.
Theo bảng vật liệu của các chi tiết tiếp xúc, không theo công suất hay lưu lượng. Phải cung cấp đủ ba thông tin là tên hóa chất, nồng độ và nhiệt độ làm việc cao nhất thì nhà cung cấp mới trả lời được.
Vì nó không có trục quay xuyên vỏ nên không cần phớt quay, tức là loại bỏ điểm rò rỉ phổ biến nhất. Ngoài ra nó chạy khô không hỏng và chặn đường xả cũng không hỏng.
Không đủ. Phải hỏi cả cánh hoặc màng, trục, phớt, đệm kín, van một chiều và cả bu lông bắt chặt. Chỉ cần một chi tiết không hợp là cả máy hỏng hoặc rò rỉ.
Có thể phải. Tương thích vật liệu phụ thuộc mạnh vào nồng độ và nhiệt độ. Vật liệu hợp với dung dịch loãng ở nhiệt độ phòng có thể hỏng nhanh khi nồng độ hoặc nhiệt độ tăng.
Chỉ khi vật liệu tiếp xúc cũng hợp với hóa chất mới, và bắt buộc phải xả rửa kỹ trước. Tàn dư của hóa chất cũ gặp hóa chất mới có thể phản ứng sinh nhiệt, sinh khí hoặc tạo kết tủa ngay trong lòng bơm.
Có vệt ẩm hoặc kết tinh quanh thân bơm dù chưa thành giọt, tiếng máy khác lạ, hoặc phát hiện chất lỏng trong khoang khí của bơm màng. Dấu hiệu cuối nghĩa là màng đã rách.
Có. Ngâm mẫu nhỏ của từng vật liệu vào chính hóa chất của bạn ở đúng nồng độ và nhiệt độ trong vài tuần, rồi cân và quan sát. Phép thử này dùng đúng hóa chất thật với đúng tạp chất đang có.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting
Xem thêm
