













Hai chiếc đèn nhà xưởng cùng 100W, cùng chuỗi NXE100-160 trong mã, chỉ khác ba chữ đầu. Một chiếc 1.991.000 đồng, chiếc kia 3.949.000 đồng. Chênh gần gấp đôi cho hai mã trông giống nhau trên giấy.
Đèn nhà xưởng Hodiled được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting. HODILED là thương hiệu đèn led do Hoàng Phát Lighting phát triển. Danh mục có 45 mã đang bán, công suất từ 50W tới 400W, giá từ 1.191.000 tới 9.384.000 đồng. Mỗi mã ghép từ ba phần, và phần đầu tiên là phần quyết định giá nhiều nhất.
| Công suất, thân E | Tiền tố HO | Tiền tố DONE | Tiền tố PH | Chênh |
|---|---|---|---|---|
| 50W | 1.420.000 đ | 1.486.000 đ | 2.409.000 đ | 1,70 lần |
| 100W | 1.991.000 đ | 2.190.000 đ | 3.949.000 đ | 1,98 lần |
| 150W | 2.660.000 đ | 3.019.000 đ | 4.892.000 đ | 1,84 lần |
| 200W | 3.248.000 đ | 3.738.000 đ | 5.939.000 đ | 1,83 lần |
| 250W | 4.814.000 đ | 5.333.000 đ | 8.004.000 đ | 1,66 lần |
Cả năm mức công suất của thân E đều có đủ ba tiền tố, và thứ tự HO, DONE, PH giữ nguyên từ thấp lên cao ở mọi mức. Riêng ở mốc 100W, mã tiền tố PH đắt hơn mã tiền tố HO tới 1.958.000 đồng cho cùng một công suất.
| GHI NHỚ NHANH Mã đèn nhà xưởng Hodiled đọc theo ba phần: tiền tố ở đầu, chữ cái thân đèn cùng công suất ở giữa, và phần sau dấu gạch chéo ở cuối. Đơn hàng phải ghi đủ cả ba, vì thiếu tiền tố là lệch tới hai lần tiền. |
| Thân đèn | Tiền tố có mặt | Chênh lớn nhất trong thân |
|---|---|---|
| Thân E | HO, DONE, PH | 1,98 lần |
| Thân F | HO, DONE | 1,19 lần |
| Thân B | DONE, PH | 1,16 lần |
| Thân G | DONE, PH | 1,13 lần |
| Thân A | chỉ PH | không so được |
Ở thân G, mã tiền tố PH 250W giá 6.164.000 đồng còn mã tiền tố DONE cùng mốc giá 5.974.000 đồng, chênh 190.000 đồng tức 1,03 lần. Cùng cặp tiền tố đó ở thân E lại chênh 2.671.000 đồng. Vì vậy không thể lấy tỷ lệ chênh ở một thân để suy ra thân khác, phải tra thẳng bảng giá theo đúng thân đang cần.
| Thân | Dải công suất | Khoảng giá |
|---|---|---|
| Thân F | 100W đến 200W | 1.191.000 đến 2.301.000 đ |
| Thân E | 50W đến 250W | 1.420.000 đến 8.004.000 đ |
| Thân B | 50W đến 250W | 2.690.000 đến 5.056.000 đ |
| Thân G | 100W đến 250W | 4.066.000 đến 6.164.000 đ |
| Thân A | 100W đến 400W | 3.973.000 đến 9.384.000 đ |
Bốn thân B, E, F, G đều dừng ở 250W hoặc thấp hơn. Chỉ thân A đi tiếp lên 300W giá 8.133.000 đồng và 400W giá 9.384.000 đồng, và cả hai mốc này chỉ có tiền tố PH. Với xưởng trần cao cần đèn trên 250W, danh mục thu về đúng hai mã, không còn chỗ để so giá.
| Mã | Công suất | Giá | Đồng mỗi watt |
|---|---|---|---|
| HO-NXF200-490/E | 200W | 1.975.000 đ | 9.875 đ |
| HO-NXF150-450/E | 150W | 1.518.000 đ | 10.120 đ |
| DONE-NXF200-490/P | 200W | 2.301.000 đ | 11.505 đ |
| HO-NXE200-360/E | 200W | 3.248.000 đ | 16.240 đ |
| PH-NXA400-665/P | 400W | 9.384.000 đ | 23.460 đ |
| PH-NXE050-160/P | 50W | 2.409.000 đ | 48.180 đ |
Mã đắt nhất tính trên watt cao hơn mã rẻ nhất 4,88 lần. Thân F chiếm trọn ba vị trí đầu bảng, và cả ba đều nằm dưới 2.301.000 đồng một bộ. Với kho hàng, nhà xưởng may hay xưởng cơ khí chỉ cần đủ sáng, đây là nhóm cần xem trước tiên.
| MẸO CHUYÊN GIA Một xưởng 600 mét vuông cần khoảng 20 bộ 150W. Chọn HO-NXF150-450/E tốn 30.360.000 đồng, chọn PH-NXE150-300/P tốn 97.840.000 đồng. Khoảng chênh 67.480.000 đồng đủ để làm lại toàn bộ hệ thống dây và tủ điện cho xưởng. |
Mỗi mã còn hai chi tiết mà trang sản phẩm chưa đăng chú giải. Thứ nhất là con số ba chữ số đứng sau công suất, chạy từ 160 tới 665. Thứ hai là ký tự sau dấu gạch chéo, chỉ có hai giá trị là E và P.
| Quy luật quan sát được | Ví dụ |
|---|---|
| Con số ba chữ số đi theo thân và tăng dần theo công suất | Thân E: 160 ở 50W và 100W, 300 ở 150W, 360 ở 200W, 450 ở 250W |
| Hậu tố E luôn đi với tiền tố HO | HO-NXE100-160/E, HO-NXF150-450/E |
| Hậu tố P luôn đi với tiền tố DONE và PH | DONE-NXE100-160/P, PH-NXE100-160/P |
| LƯU Ý KỸ THUẬT Bài viết này chỉ nêu quy luật quan sát được từ danh sách mã, không suy diễn ý nghĩa của con số ba chữ số hay của hậu tố E và P. Trang sản phẩm hiện chưa đăng quang thông, chỉ số hoàn màu, cấp bảo vệ và góc chiếu, nên với đơn hàng lớn hãy yêu cầu bảng thông số đầy đủ của đúng mã trước khi chốt. |
| Chiều cao treo đèn | Công suất thường dùng |
|---|---|
| 4 đến 6 mét | 50W và 100W |
| 6 đến 8 mét | 100W và 150W |
| 8 đến 10 mét | 150W và 200W |
| 10 đến 12 mét | 200W và 250W |
| Trên 12 mét | 300W và 400W, chỉ có ở thân A |
Đèn treo càng cao thì vùng sáng dưới sàn càng loãng, nên tăng công suất là cách bù trực tiếp. Với trần trên 12 mét, số bộ đèn giảm nhưng đơn giá mỗi bộ tăng mạnh, cần tính lại tổng thay vì tính theo số bộ.
| Nhóm | Khoảng giá tham khảo |
|---|---|
| Thân F, 100W đến 200W | 1.191.000 đến 2.301.000 đ |
| Thân E tiền tố HO và DONE, 50W đến 250W | 1.420.000 đến 5.333.000 đ |
| Thân B, 50W đến 250W | 2.690.000 đến 5.056.000 đ |
| Thân E tiền tố PH, 50W đến 250W | 2.409.000 đến 8.004.000 đ |
| Thân G, 100W đến 250W | 4.066.000 đến 6.164.000 đ |
| Thân A, 100W đến 400W | 3.973.000 đến 9.384.000 đ |
Nhà thầu cơ điện, chủ nhà xưởng và ban quản lý khu công nghiệp đặt theo dự án nhận mức chiết khấu tính trên tổng giá trị đơn hàng. Gửi diện tích xưởng kèm chiều cao trần và loại công việc bên dưới sẽ nhận lại bảng chọn thân đèn, công suất và số bộ.
HODILED là thương hiệu đèn led do Hoàng Phát Lighting phát triển, nên phần bảo hành, đổi trả và cung cấp linh kiện thay thế không phải đi qua bên thứ ba. Với xưởng chạy ca đêm, thời gian thay một bộ đèn hỏng tính bằng giờ chứ không tính bằng tuần.
Vì cùng một công suất có thể chênh tới 1.958.000 đồng mỗi bộ chỉ do tiền tố mã, bộ phận kỹ thuật luôn chốt tiền tố và thân đèn trước khi lên số lượng. Với đơn vài chục bộ, thứ tự làm việc này quyết định con số cuối bảng dự toán.
Xem thêm nhóm cha đèn nhà xưởng để nắm cách tính số bộ theo diện tích và chiều cao. Đối chiếu cùng chủng loại ở thương hiệu khác tại đèn nhà xưởng Duhal và đèn nhà xưởng Philips. Cùng thương hiệu HODILED còn có đèn led ốp trần Hodiled.
Khác nhau ở giá. Ở thân E mốc 100W, mã HO giá 1.991.000 đồng, mã DONE giá 2.190.000 đồng, mã PH giá 3.949.000 đồng. Trang sản phẩm chưa đăng thông số phân biệt, nên cần xin bảng thông số trước khi chọn.
Từ 1.191.000 tới 4.578.000 đồng tuỳ thân và tiền tố. Rẻ nhất là HO-NXF100-450/E, đắt nhất là PH-NXG100-420/P. Khi hỏi giá cần đọc đủ chuỗi mã.
HO-NXF200-490/E ở mức 9.875 đồng mỗi watt. Cả ba mã thân F tiền tố HO đều nằm quanh mức 10.000 tới 12.000 đồng mỗi watt, thấp nhất danh mục.
PH-NXA300-665/P giá 8.133.000 đồng và PH-NXA400-665/P giá 9.384.000 đồng. Đây là hai mã duy nhất trên 250W trong danh mục, cả hai đều thuộc thân A.
Thường dùng 150W hoặc 200W. Số bộ phụ thuộc diện tích và loại công việc bên dưới, nên gửi mặt bằng để nhận bảng tính cụ thể thay vì chọn theo con số chung.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting
Xem thêm
























