





























Quạt hút Panasonic là nhóm quạt thông gió của thương hiệu Panasonic, được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting. Danh mục gồm 72 mã, trải từ quạt nhà tắm 4,1W tới quạt công nghiệp 161W, lưu lượng 76 m3/h tới 3.780 m3/h, kèm nhóm quạt cabinet, quạt chắn gió và quạt cấp gió.
Điều gây tốn tiền oan ở nhóm hàng này không phải chọn nhầm cỡ. Nó nằm ở chỗ cùng một kích thước lỗ khoét có tới sáu phiên bản mã khác nhau, giá chênh nhau gần ba lần, và bản đắt hơn nhiều khi lại cho lưu lượng gió thấp hơn.
Lấy nhóm quạt gắn tường dân dụng cỡ lỗ khoét 250x250mm. Sáu mã dưới đây khoét cùng một lỗ, lắp cùng một vị trí, nhưng giá trải rất rộng.
| Mã sản phẩm | Kiểu | Giá tham khảo |
|---|---|---|
| FV-20AU1 | Một chiều, không màn che | 595.000 đ |
| FV-20AL1 | Một chiều, có màn che | 742.000 đ |
| FV-20AU9 | Một chiều, không màn che | 850.000 đ |
| FV-20AL9 | Hai chiều | 1.060.000 đ |
| FV-20RL1 | Hai chiều | 1.179.500 đ |
| FV-20RL7 | Hai chiều | 1.685.000 đ |
Mã cao nhất đắt hơn mã thấp nhất 1.090.000 đồng, tức 2,83 lần, cho cùng một lỗ khoét. Người lập dự toán chỉ ghi "quạt hút gắn tường 20" là đã bỏ ngỏ một khoảng chênh lớn hơn giá của chính chiếc quạt rẻ nhất.
| GHI NHỚ NHANH Hai chữ cái giữa mã cho biết phiên bản, còn con số cuối phân biệt các đời khác nhau trong cùng phiên bản. Ghi đủ cả cụm chữ và số cuối vào dự toán, đừng ghi mỗi con số cỡ. Ghi thiếu một ký tự là chênh vài trăm nghìn cho mỗi chiếc. |
Đây là lỗi khoét tường phổ biến nhất. Con số 20, 25, 30 trong mã là cỡ danh nghĩa tính bằng centimet, còn lỗ khoét thực tế luôn lớn hơn 50mm so với con số đó nhân mười.
| Số trong mã | Lỗ khoét thực tế | Lưu lượng bản AU1 | Giá bản AU1 |
|---|---|---|---|
| 20 | 250 x 250 mm | 590 m3/h | 595.000 đ |
| 25 | 300 x 300 mm | 950 m3/h | 672.000 đ |
| 30 | 350 x 350 mm | 1.200 m3/h | 1.085.000 đ |
Khoảng cách 50mm này giữ nguyên ở cả ba cỡ nên rất dễ nhớ. Khoét đúng bằng con số trong mã, tức 200mm cho quạt cỡ 20, là quạt không lọt và phải đục lại tường.
Nhóm quạt nhà tắm thì khác hẳn: lỗ tròn, và cỡ lỗ còn phụ thuộc lắp tường hay lắp trần. Mã FV-15EGD2 cần lỗ đường kính 165 đến 175mm khi lắp tường nhưng 175 đến 185mm khi lắp trần. Phải chốt vị trí lắp trước khi khoan.
So sánh hai họ AL1 và AU1 ở cùng ba cỡ cho ra một kết quả đi ngược cảm tính.
| Cỡ | Bản AL1 có màn che | Bản AU1 không màn che | Chênh giá | Chênh lưu lượng |
|---|---|---|---|---|
| 20 | 742.000 đ / 550 m3/h / 38 dBA | 595.000 đ / 590 m3/h / 36 dBA | +147.000 đ | -40 m3/h |
| 25 | 819.000 đ / 840 m3/h / 40,5 dBA | 672.000 đ / 950 m3/h / 38 dBA | +147.000 đ | -110 m3/h |
| 30 | 1.631.000 đ / 1.000 m3/h / 39 dBA | 1.085.000 đ / 1.200 m3/h / 37 dBA | +546.000 đ | -200 m3/h |
Bản có màn che vừa đắt hơn, vừa yếu hơn, vừa ồn hơn ở cả ba cỡ. Ở cỡ 30, khoản chênh 546.000 đồng đổi lấy việc mất 200 m3/h và tăng 2 dBA. Cùng công suất tiêu thụ điện, gió qua màn che bị cản nên lưu lượng ra thấp hơn.
Màn che không vô ích. Nó chắn côn trùng, chắn bụi tạt và chắn nước mưa hắt ngược khi quạt dừng, đồng thời che phần cánh nhìn từ ngoài vào. Với mặt tiền nhà phố, nhà xưởng có gió tạt hoặc phòng đặt quạt ở tường hướng mưa, khoản chênh đó là hợp lý. Với quạt thổi vào giếng trời, hộp kỹ thuật hay khoảng thông tầng kín, chọn bản không màn che là vừa rẻ vừa mạnh hơn.
Ba mã RL1 cho phép đảo chiều, vừa hút ra vừa thổi vào. Nhưng hai chiều không đối xứng.
| Mã | Chiều hút | Chiều thổi | Thổi đạt bao nhiêu phần trăm |
|---|---|---|---|
| FV-20RL1 | 550 m3/h / 38 dBA | 430 m3/h / 45 dBA | 78 % |
| FV-25RL1 | 840 m3/h / 40,5 dBA | 600 m3/h / 43 dBA | 71 % |
| FV-30RL1 | 1.000 m3/h / 39 dBA | 750 m3/h / 42 dBA | 75 % |
| LƯU Ý KỸ THUẬT Nếu mục đích chính là cấp gió tươi vào phòng, đừng lấy lưu lượng hút ghi trên nhãn để tính. Chiều thổi chỉ đạt 71 đến 78 phần trăm lưu lượng hút và ồn hơn từ 2,5 đến 7 dBA. Tính theo con số chiều thổi, nếu không phòng sẽ thiếu gió tươi so với dự toán. |
Nhóm quạt nhà tắm gắn tường cũng lặp lại đúng quy luật giá cao gió thấp.
| Mã | Công suất | Lưu lượng | Độ ồn | Giá |
|---|---|---|---|---|
| FV-10EGD2 | 4,1 W | 82 m3/h | 34 dBA | 476.000 đ |
| FV-10EGS2 | 4,3 W | 76 m3/h | 35 dBA | 567.000 đ |
| FV-15EGD2 | 5,7 W | 170 m3/h | 37 dBA | 525.000 đ |
| FV-15EGS2 | 5,7 W | 155 m3/h | 36 dBA | 686.000 đ |
Ở cỡ 15, bản EGS2 đắt hơn 161.000 đồng nhưng lưu lượng thấp hơn 15 m3/h, đổi lại êm hơn 1 dBA. Hai họ này khác nhau ở kiểu mặt nạ và cách bố trí cửa gió chứ không phải bản nâng cấp của nhau. Nhà tắm nhỏ ưu tiên độ êm thì chọn EGS2, nhà tắm hay ẩm và cần hút nhanh thì chọn EGD2 và tiết kiệm luôn khoản chênh.
Ba mã âm trần dưới đây có cùng lỗ khoét 240x240mm, cùng lưu lượng 200 m3/h và cùng độ ồn 32 dBA. Khác biệt duy nhất là cảm biến.
| Mã | Cảm biến | Giá | Chênh so với bản gốc |
|---|---|---|---|
| FV-24CH9 | Không | 2.296.000 đ | - |
| FV-24CHR2 | Chuyển động | 3.160.500 đ | +864.500 đ |
| FV-24CHRV2 | Chuyển động và độ ẩm | 4.144.000 đ | +1.848.000 đ |
Cảm biến chuyển động cộng thêm 37,7 phần trăm giá, thêm cảm biến độ ẩm cộng tiếp gần một triệu nữa, tổng cộng 80,5 phần trăm. Con số này giúp trả lời dứt điểm câu hỏi có nên gắn cảm biến hay không: với nhà vệ sinh công cộng, phòng khách thuê hoặc nơi không ai nhớ tắt quạt thì đáng, với nhà ở có công tắc ngay cửa thì phần chênh gần bằng hai chiếc quạt thường.
Bản 11W tiêu thụ ít điện hơn nhưng lưu lượng chỉ 140 m3/h so với 200 m3/h của bản 17W, đổi lại êm hơn hẳn với 25 dBA so với 32 dBA.
| Mã | Công suất | Lưu lượng | Độ ồn | Giá | Đồng mỗi m3/h |
|---|---|---|---|---|---|
| FV-25GS4 | 39 W | 1.100 m3/h | 34 dBA | 3.297.000 đ | 2.997 đ |
| FV-30GS4 | 59 W | 1.800 m3/h | 38 dBA | 4.564.000 đ | 2.536 đ |
| FV-35GS4 | 88 W | 2.670 m3/h | 44 dBA | 5.586.000 đ | 2.092 đ |
| FV-40GS4 | 161 W | 3.780 m3/h | 47 dBA | 7.133.000 đ | 1.887 đ |
Đi từ cỡ 25 lên cỡ 40, giá mỗi mét khối gió giảm 37 phần trăm. Hai chiếc FV-25GS4 cho 2.200 m3/h với 6.594.000 đồng, trong khi một chiếc FV-35GS4 cho 2.670 m3/h chỉ với 5.586.000 đồng. Nhiều gió hơn mà rẻ hơn tới 1.008.000 đồng, lại chỉ cần một lỗ khoét thay vì hai.
Cái phải trả là tiếng ồn: từ 34 dBA lên 47 dBA, tức tăng 13 dBA. Với xưởng sản xuất thì không thành vấn đề, với khu vực có người làm việc cố định gần quạt thì nên chia nhỏ.
| MẸO CHUYÊN GIA Đừng lấy giá quạt công nghiệp so với quạt dân dụng theo lưu lượng. Mã FV-30AU1 dân dụng cho 1.200 m3/h với 1.085.000 đồng, tức 904 đồng mỗi m3/h, rẻ hơn ba lần so với dòng công nghiệp. Chênh lệch nằm ở kết cấu vỏ, mô tơ chịu tải liên tục và khả năng chạy nhiều giờ mỗi ngày, không phải ở lưu lượng. |
| Nhóm sản phẩm | Khoảng giá tham khảo |
|---|---|
| Quạt nhà tắm gắn tường | 476.000 đến 686.000 đ |
| Quạt gắn tường một chiều | 595.000 đến 1.631.000 đ |
| Quạt gắn tường hai chiều | 1.060.000 đến 2.414.000 đ |
| Quạt âm trần có ống dẫn | 1.708.000 đến 2.296.000 đ |
| Quạt âm trần có cảm biến | 3.024.000 đến 4.144.000 đ |
| Quạt công nghiệp GS4 | 3.297.000 đến 7.133.000 đ |
Danh mục còn nhóm quạt cabinet một pha và ba pha, quạt chắn gió, quạt cấp gió và các mã tích hợp sưởi ấm, sấy khô. Với nhà thầu cơ điện, đơn vị thi công nội thất và chủ đầu tư mua theo công trình, chính sách chiết khấu theo cấp giá trị đơn hàng được áp dụng linh hoạt kèm hỗ trợ giao hàng ba miền.
Đội kỹ thuật hỏi ba việc trước khi báo giá: quạt lắp ở tường hướng nào, có cần chắn côn trùng và mưa tạt không, và quạt chỉ hút ra hay còn phải thổi vào. Ba câu đó chốt xong phiên bản, khi ấy chọn cỡ chỉ là tra lưu lượng theo thể tích phòng. Làm ngược lại là con đường dẫn tới việc mua bản đắt nhất mà vẫn thiếu gió.
Sản phẩm có chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng, mã và bao bì khớp danh mục hãng công bố. Kho ba miền giữ đủ cả họ AL, AU và RL nên khi cần bổ sung đúng phiên bản đã lắp, khách không phải đổi sang họ khác chỉ vì hết hàng.
Xem thêm nhóm cha quạt hút, quạt thông gió để nắm phần áp suất tĩnh, tổn thất áp đường ống và cách chọn theo sơ đồ ống dẫn. Toàn bộ ngành hàng nằm ở quạt điện, còn nhóm quạt lắp tường không đục lỗ thông có tại quạt treo tường. Cùng thương hiệu Panasonic còn có công tắc điện Panasonic để đồng bộ mặt nạ điều khiển.
Khoét 250 x 250 mm, không phải 200 mm. Quy luật chung của nhóm gắn tường là lỗ khoét bằng con số trong mã nhân mười rồi cộng thêm 50 mm. Cỡ 25 khoét 300 mm, cỡ 30 khoét 350 mm.
Bản có màn che đắt hơn từ 147.000 đồng, lưu lượng thấp hơn 40 đến 200 m3/h và ồn hơn khoảng 2 dBA. Đổi lại nó chắn côn trùng, bụi và mưa hắt khi quạt dừng. Tường ngoài trời nên chọn có màn che.
Không. Chiều thổi chỉ đạt 71 đến 78 phần trăm lưu lượng chiều hút và ồn hơn từ 2,5 đến 7 dBA. Khi tính gió tươi cấp vào phòng phải dùng con số chiều thổi, không dùng con số chiều hút ghi ngoài nhãn.
Cảm biến chuyển động cộng thêm 864.500 đồng, thêm cảm biến độ ẩm cộng tổng cộng 1.848.000 đồng so với bản không cảm biến cùng lưu lượng. Đáng với nhà vệ sinh công cộng hoặc nơi hay quên tắt, chưa cần thiết với nhà ở có công tắc ngay cửa.
Một quạt lớn lợi hơn về tiền. Một chiếc FV-35GS4 cho 2.670 m3/h giá 5.586.000 đồng, rẻ hơn hai chiếc FV-25GS4 cộng lại tới 1.008.000 đồng mà vẫn nhiều gió hơn. Bù lại nó ồn hơn 10 dBA.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting
Xem thêm








