Hotline
0908252511
0
Danh mục sản phẩm
Danh mục sản phẩm

Quạt hút Panasonic

Quạt hút Panasonic gồm 72 mã, lưu lượng từ 76 tới 3.780 m3/h, phủ quạt nhà tắm, quạt gắn tường một chiều và hai chiều, quạt âm trần có cảm biến và quạt công nghiệp. Hoàng Phát Lighting phân phối chính hãng, tư vấn chọn phiên bản và cỡ lỗ khoét, chiết khấu theo công trình, giao hàng ba miền.
Bộ lọc:
Thương hiệu
Giá bán
Xuất xứ
Thứ tự mặc định
Quạt hút Cabinet FV-25NF3 Panasonic

Quạt hút Cabinet FV-25NF3 Panasonic

30% OFF
Thương hiệu: Panasonic
9.996.000đ14.280.000đ
Quạt hút Cabinet FV-25NS3 Panasonic

Quạt hút Cabinet FV-25NS3 Panasonic

30% OFF
Thương hiệu: Panasonic
8.747.200đ12.496.000đ
Quạt hút Cabinet FV-23NL3 Panasonic

Quạt hút Cabinet FV-23NL3 Panasonic

30% OFF
Thương hiệu: Panasonic
6.614.300đ9.449.000đ
Quạt hút Cabinet FV-20NS3 Panasonic

Quạt hút Cabinet FV-20NS3 Panasonic

30% OFF
Thương hiệu: Panasonic
5.443.900đ7.777.000đ
Quạt hút Cabinet FV-18NF3 Panasonic

Quạt hút Cabinet FV-18NF3 Panasonic

30% OFF
Thương hiệu: Panasonic
44.044.000đ62.920.000đ
Quạt hút Cabinet FV-18NS3 Panasonic

Quạt hút Cabinet FV-18NS3 Panasonic

30% OFF
Thương hiệu: Panasonic
3.603.600đ5.148.000đ
Quạt hút Cabinet FV-15NS3 Panasonic

Quạt hút Cabinet FV-15NS3 Panasonic

30% OFF
Thương hiệu: Panasonic
3.018.400đ4.312.000đ
Quạt hút Cabinet FV-12NS3 Panasonic

Quạt hút Cabinet FV-12NS3 Panasonic

30% OFF
Thương hiệu: Panasonic
2.278.500đ3.255.000đ
Quạt hút Cabinet 3 pha 1180W FV-25SM3 Panasonic

Quạt hút Cabinet 3 pha 1180W FV-25SM3 Panasonic

30% OFF
Thương hiệu: Panasonic
30.135.000đ43.050.000đ
Quạt hút Cabinet 3 pha 940W FV-25SW3 Panasonic

Quạt hút Cabinet 3 pha 940W FV-25SW3 Panasonic

30% OFF
Thương hiệu: Panasonic
24.994.200đ35.706.000đ
Quạt hút Cabinet 3 pha 600W FV-28NX3 Panasonic

Quạt hút Cabinet 3 pha 600W FV-28NX3 Panasonic

30% OFF
Thương hiệu: Panasonic
14.630.000đ20.900.000đ

THÔNG TIN VỀ Quạt hút Panasonic

Quạt hút Panasonic là nhóm quạt thông gió của thương hiệu Panasonic, được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting. Danh mục gồm 72 mã, trải từ quạt nhà tắm 4,1W tới quạt công nghiệp 161W, lưu lượng 76 m3/h tới 3.780 m3/h, kèm nhóm quạt cabinet, quạt chắn gió và quạt cấp gió.

Điều gây tốn tiền oan ở nhóm hàng này không phải chọn nhầm cỡ. Nó nằm ở chỗ cùng một kích thước lỗ khoét có tới sáu phiên bản mã khác nhau, giá chênh nhau gần ba lần, và bản đắt hơn nhiều khi lại cho lưu lượng gió thấp hơn.

Sáu phiên bản trong cùng một cỡ lỗ khoét

Lấy nhóm quạt gắn tường dân dụng cỡ lỗ khoét 250x250mm. Sáu mã dưới đây khoét cùng một lỗ, lắp cùng một vị trí, nhưng giá trải rất rộng.

Mã sản phẩm Kiểu Giá tham khảo
FV-20AU1Một chiều, không màn che595.000 đ
FV-20AL1Một chiều, có màn che742.000 đ
FV-20AU9Một chiều, không màn che850.000 đ
FV-20AL9Hai chiều1.060.000 đ
FV-20RL1Hai chiều1.179.500 đ
FV-20RL7Hai chiều1.685.000 đ

Mã cao nhất đắt hơn mã thấp nhất 1.090.000 đồng, tức 2,83 lần, cho cùng một lỗ khoét. Người lập dự toán chỉ ghi "quạt hút gắn tường 20" là đã bỏ ngỏ một khoảng chênh lớn hơn giá của chính chiếc quạt rẻ nhất.

GHI NHỚ NHANH
Hai chữ cái giữa mã cho biết phiên bản, còn con số cuối phân biệt các đời khác nhau trong cùng phiên bản. Ghi đủ cả cụm chữ và số cuối vào dự toán, đừng ghi mỗi con số cỡ. Ghi thiếu một ký tự là chênh vài trăm nghìn cho mỗi chiếc.

Con số trong mã không phải kích thước lỗ khoét

Đây là lỗi khoét tường phổ biến nhất. Con số 20, 25, 30 trong mã là cỡ danh nghĩa tính bằng centimet, còn lỗ khoét thực tế luôn lớn hơn 50mm so với con số đó nhân mười.

Số trong mã Lỗ khoét thực tế Lưu lượng bản AU1 Giá bản AU1
20250 x 250 mm590 m3/h595.000 đ
25300 x 300 mm950 m3/h672.000 đ
30350 x 350 mm1.200 m3/h1.085.000 đ

Khoảng cách 50mm này giữ nguyên ở cả ba cỡ nên rất dễ nhớ. Khoét đúng bằng con số trong mã, tức 200mm cho quạt cỡ 20, là quạt không lọt và phải đục lại tường.

Nhóm quạt nhà tắm thì khác hẳn: lỗ tròn, và cỡ lỗ còn phụ thuộc lắp tường hay lắp trần. Mã FV-15EGD2 cần lỗ đường kính 165 đến 175mm khi lắp tường nhưng 175 đến 185mm khi lắp trần. Phải chốt vị trí lắp trước khi khoan.

Màn che: trả thêm tiền để mất bớt lưu lượng

So sánh hai họ AL1 và AU1 ở cùng ba cỡ cho ra một kết quả đi ngược cảm tính.

Cỡ Bản AL1 có màn che Bản AU1 không màn che Chênh giá Chênh lưu lượng
20742.000 đ / 550 m3/h / 38 dBA595.000 đ / 590 m3/h / 36 dBA+147.000 đ-40 m3/h
25819.000 đ / 840 m3/h / 40,5 dBA672.000 đ / 950 m3/h / 38 dBA+147.000 đ-110 m3/h
301.631.000 đ / 1.000 m3/h / 39 dBA1.085.000 đ / 1.200 m3/h / 37 dBA+546.000 đ-200 m3/h

Bản có màn che vừa đắt hơn, vừa yếu hơn, vừa ồn hơn ở cả ba cỡ. Ở cỡ 30, khoản chênh 546.000 đồng đổi lấy việc mất 200 m3/h và tăng 2 dBA. Cùng công suất tiêu thụ điện, gió qua màn che bị cản nên lưu lượng ra thấp hơn.

Khi nào vẫn nên chọn bản có màn che

Màn che không vô ích. Nó chắn côn trùng, chắn bụi tạt và chắn nước mưa hắt ngược khi quạt dừng, đồng thời che phần cánh nhìn từ ngoài vào. Với mặt tiền nhà phố, nhà xưởng có gió tạt hoặc phòng đặt quạt ở tường hướng mưa, khoản chênh đó là hợp lý. Với quạt thổi vào giếng trời, hộp kỹ thuật hay khoảng thông tầng kín, chọn bản không màn che là vừa rẻ vừa mạnh hơn.

Bản hai chiều: chiều thổi luôn yếu hơn chiều hút

Ba mã RL1 cho phép đảo chiều, vừa hút ra vừa thổi vào. Nhưng hai chiều không đối xứng.

Chiều hút Chiều thổi Thổi đạt bao nhiêu phần trăm
FV-20RL1550 m3/h / 38 dBA430 m3/h / 45 dBA78 %
FV-25RL1840 m3/h / 40,5 dBA600 m3/h / 43 dBA71 %
FV-30RL11.000 m3/h / 39 dBA750 m3/h / 42 dBA75 %
LƯU Ý KỸ THUẬT
Nếu mục đích chính là cấp gió tươi vào phòng, đừng lấy lưu lượng hút ghi trên nhãn để tính. Chiều thổi chỉ đạt 71 đến 78 phần trăm lưu lượng hút và ồn hơn từ 2,5 đến 7 dBA. Tính theo con số chiều thổi, nếu không phòng sẽ thiếu gió tươi so với dự toán.

Quạt nhà tắm: hai họ EGD2 và EGS2

Nhóm quạt nhà tắm gắn tường cũng lặp lại đúng quy luật giá cao gió thấp.

Công suất Lưu lượng Độ ồn Giá
FV-10EGD24,1 W82 m3/h34 dBA476.000 đ
FV-10EGS24,3 W76 m3/h35 dBA567.000 đ
FV-15EGD25,7 W170 m3/h37 dBA525.000 đ
FV-15EGS25,7 W155 m3/h36 dBA686.000 đ

Ở cỡ 15, bản EGS2 đắt hơn 161.000 đồng nhưng lưu lượng thấp hơn 15 m3/h, đổi lại êm hơn 1 dBA. Hai họ này khác nhau ở kiểu mặt nạ và cách bố trí cửa gió chứ không phải bản nâng cấp của nhau. Nhà tắm nhỏ ưu tiên độ êm thì chọn EGS2, nhà tắm hay ẩm và cần hút nhanh thì chọn EGD2 và tiết kiệm luôn khoản chênh.

Quạt âm trần và giá phải trả cho cảm biến

Ba mã âm trần dưới đây có cùng lỗ khoét 240x240mm, cùng lưu lượng 200 m3/h và cùng độ ồn 32 dBA. Khác biệt duy nhất là cảm biến.

Cảm biến Giá Chênh so với bản gốc
FV-24CH9Không2.296.000 đ-
FV-24CHR2Chuyển động3.160.500 đ+864.500 đ
FV-24CHRV2Chuyển động và độ ẩm4.144.000 đ+1.848.000 đ

Cảm biến chuyển động cộng thêm 37,7 phần trăm giá, thêm cảm biến độ ẩm cộng tiếp gần một triệu nữa, tổng cộng 80,5 phần trăm. Con số này giúp trả lời dứt điểm câu hỏi có nên gắn cảm biến hay không: với nhà vệ sinh công cộng, phòng khách thuê hoặc nơi không ai nhớ tắt quạt thì đáng, với nhà ở có công tắc ngay cửa thì phần chênh gần bằng hai chiếc quạt thường.

Bản 11W tiêu thụ ít điện hơn nhưng lưu lượng chỉ 140 m3/h so với 200 m3/h của bản 17W, đổi lại êm hơn hẳn với 25 dBA so với 32 dBA.

Quạt công nghiệp GS4: giá mỗi mét khối gió giảm dần theo cỡ

Công suất Lưu lượng Độ ồn Giá Đồng mỗi m3/h
FV-25GS439 W1.100 m3/h34 dBA3.297.000 đ2.997 đ
FV-30GS459 W1.800 m3/h38 dBA4.564.000 đ2.536 đ
FV-35GS488 W2.670 m3/h44 dBA5.586.000 đ2.092 đ
FV-40GS4161 W3.780 m3/h47 dBA7.133.000 đ1.887 đ

Đi từ cỡ 25 lên cỡ 40, giá mỗi mét khối gió giảm 37 phần trăm. Hai chiếc FV-25GS4 cho 2.200 m3/h với 6.594.000 đồng, trong khi một chiếc FV-35GS4 cho 2.670 m3/h chỉ với 5.586.000 đồng. Nhiều gió hơn mà rẻ hơn tới 1.008.000 đồng, lại chỉ cần một lỗ khoét thay vì hai.

Cái phải trả là tiếng ồn: từ 34 dBA lên 47 dBA, tức tăng 13 dBA. Với xưởng sản xuất thì không thành vấn đề, với khu vực có người làm việc cố định gần quạt thì nên chia nhỏ.

MẸO CHUYÊN GIA
Đừng lấy giá quạt công nghiệp so với quạt dân dụng theo lưu lượng. Mã FV-30AU1 dân dụng cho 1.200 m3/h với 1.085.000 đồng, tức 904 đồng mỗi m3/h, rẻ hơn ba lần so với dòng công nghiệp. Chênh lệch nằm ở kết cấu vỏ, mô tơ chịu tải liên tục và khả năng chạy nhiều giờ mỗi ngày, không phải ở lưu lượng.

Bảng giá tham khảo và chính sách chiết khấu

Nhóm sản phẩm Khoảng giá tham khảo
Quạt nhà tắm gắn tường476.000 đến 686.000 đ
Quạt gắn tường một chiều595.000 đến 1.631.000 đ
Quạt gắn tường hai chiều1.060.000 đến 2.414.000 đ
Quạt âm trần có ống dẫn1.708.000 đến 2.296.000 đ
Quạt âm trần có cảm biến3.024.000 đến 4.144.000 đ
Quạt công nghiệp GS43.297.000 đến 7.133.000 đ

Danh mục còn nhóm quạt cabinet một pha và ba pha, quạt chắn gió, quạt cấp gió và các mã tích hợp sưởi ấm, sấy khô. Với nhà thầu cơ điện, đơn vị thi công nội thất và chủ đầu tư mua theo công trình, chính sách chiết khấu theo cấp giá trị đơn hàng được áp dụng linh hoạt kèm hỗ trợ giao hàng ba miền.

Vì sao nên mua quạt hút Panasonic tại Hoàng Phát Lighting

Chốt phiên bản trước, chốt cỡ sau

Đội kỹ thuật hỏi ba việc trước khi báo giá: quạt lắp ở tường hướng nào, có cần chắn côn trùng và mưa tạt không, và quạt chỉ hút ra hay còn phải thổi vào. Ba câu đó chốt xong phiên bản, khi ấy chọn cỡ chỉ là tra lưu lượng theo thể tích phòng. Làm ngược lại là con đường dẫn tới việc mua bản đắt nhất mà vẫn thiếu gió.

Hàng chính hãng, đủ hồ sơ cho công trình

Sản phẩm có chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng, mã và bao bì khớp danh mục hãng công bố. Kho ba miền giữ đủ cả họ AL, AU và RL nên khi cần bổ sung đúng phiên bản đã lắp, khách không phải đổi sang họ khác chỉ vì hết hàng.

Xem thêm nhóm cha quạt hút, quạt thông gió để nắm phần áp suất tĩnh, tổn thất áp đường ống và cách chọn theo sơ đồ ống dẫn. Toàn bộ ngành hàng nằm ở quạt điện, còn nhóm quạt lắp tường không đục lỗ thông có tại quạt treo tường. Cùng thương hiệu Panasonic còn có công tắc điện Panasonic để đồng bộ mặt nạ điều khiển.

Câu hỏi thường gặp về quạt hút Panasonic

Quạt cỡ 20 thì khoét lỗ bao nhiêu?

Khoét 250 x 250 mm, không phải 200 mm. Quy luật chung của nhóm gắn tường là lỗ khoét bằng con số trong mã nhân mười rồi cộng thêm 50 mm. Cỡ 25 khoét 300 mm, cỡ 30 khoét 350 mm.

Bản có màn che và không màn che khác nhau thế nào?

Bản có màn che đắt hơn từ 147.000 đồng, lưu lượng thấp hơn 40 đến 200 m3/h và ồn hơn khoảng 2 dBA. Đổi lại nó chắn côn trùng, bụi và mưa hắt khi quạt dừng. Tường ngoài trời nên chọn có màn che.

Quạt hai chiều thổi vào có mạnh bằng lúc hút không?

Không. Chiều thổi chỉ đạt 71 đến 78 phần trăm lưu lượng chiều hút và ồn hơn từ 2,5 đến 7 dBA. Khi tính gió tươi cấp vào phòng phải dùng con số chiều thổi, không dùng con số chiều hút ghi ngoài nhãn.

Có nên chọn quạt âm trần gắn cảm biến không?

Cảm biến chuyển động cộng thêm 864.500 đồng, thêm cảm biến độ ẩm cộng tổng cộng 1.848.000 đồng so với bản không cảm biến cùng lưu lượng. Đáng với nhà vệ sinh công cộng hoặc nơi hay quên tắt, chưa cần thiết với nhà ở có công tắc ngay cửa.

Một quạt lớn hay hai quạt nhỏ thì lợi hơn?

Một quạt lớn lợi hơn về tiền. Một chiếc FV-35GS4 cho 2.670 m3/h giá 5.586.000 đồng, rẻ hơn hai chiếc FV-25GS4 cộng lại tới 1.008.000 đồng mà vẫn nhiều gió hơn. Bù lại nó ồn hơn 10 dBA.

Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting

Xem thêm

Tư vấn & báo giá

Tư vấn & báo giá

Chọn tỉnh/thành phố