





Quạt công nghiệp là nhóm quạt phục vụ nhà xưởng, kho bãi, nhà hàng và công trường, thiết kế để chạy liên tục nhiều giờ mỗi ngày trong môi trường nhiều bụi. Danh mục gồm ba dạng lắp chính là quạt cây công nghiệp đặt sàn, quạt treo tường công nghiệp và quạt hơi nước công nghiệp, đường kính cánh thông dụng từ 45cm tới 75cm. Sản phẩm được cung cấp và bảo hành bởi Hoàng Phát Lighting.
Đây là nhóm quạt duy nhất KHÔNG được chọn theo cảm giác mát. Quạt trong nhà chọn theo việc người ngồi thấy dễ chịu hay không, còn quạt công nghiệp phục vụ một mục tiêu đo đếm được: đưa bao nhiêu mét khối không khí đi qua không gian trong mỗi giờ. Vì vậy con số quyết định là LƯU LƯỢNG GIÓ tính bằng mét khối một phút, và mục tiêu là SỐ LẦN THAY ĐỔI KHÔNG KHÍ MỖI GIỜ của chính không gian đó.
Số lần thay đổi không khí mỗi giờ cho biết toàn bộ khối khí trong một không gian được thay mới bao nhiêu lần trong một giờ. Đây là ngôn ngữ chung của mọi phương án thông gió, và cũng là cách duy nhất để nói chuyện về quạt công nghiệp mà không rơi vào tranh cãi cảm tính.
Cách tính rất đơn giản. Lấy thể tích không gian bằng dài nhân rộng nhân cao, ra mét khối. Nhân với số lần thay đổi mong muốn, ra tổng lượng khí cần luân chuyển trong một giờ. Chia cho 60 để đổi sang mét khối một phút, rồi so với lưu lượng ghi trên thông số quạt.
Ví dụ thực tế: một xưởng 20 mét nhân 10 mét nhân cao 5 mét có thể tích 1.000 mét khối. Nếu đặt mục tiêu thay đổi không khí 20 lần mỗi giờ thì cần luân chuyển 20.000 mét khối mỗi giờ, tương đương khoảng 333 mét khối một phút. Từ con số này mới chia ra số lượng quạt theo lưu lượng của từng mẫu.
| Loại không gian | Số lần thay đổi không khí mỗi giờ thường dùng | Ghi chú |
|---|---|---|
| Kho hàng, kho chứa | Khoảng 6 đến 10 lần | Ít người, chủ yếu chống bí và chống ẩm |
| Xưởng lắp ráp, xưởng may | Khoảng 15 đến 25 lần | Đông người ngồi cố định |
| Xưởng cơ khí, xưởng sơn | Từ 25 lần trở lên | Có nguồn phát nhiệt và hơi |
| Nhà hàng, khu bếp lớn | Từ 25 lần trở lên | Nhiệt bếp và hơi dầu mỡ |
| GHI NHỚ NHANH Tính thể tích không gian trước, chọn số lần thay đổi không khí theo loại hoạt động, rồi mới chia ra số quạt. Làm ngược lại, tức mua vài chiếc quạt lớn rồi hy vọng đủ mát, là cách phổ biến nhất dẫn tới vừa tốn điện vừa còn vùng bí. |
Ba dạng lắp trong danh mục không phải ba mức giá của cùng một thứ, mà là ba giải pháp cho ba tình huống mặt bằng khác nhau.
Đế chắc, thân cao, di chuyển được. Đây là dạng linh hoạt nhất, hợp mặt bằng còn thay đổi bố trí, công trường, sân bãi và các vị trí cần thổi tập trung vào một khu vực làm việc trong vài tuần rồi dời đi. Nhược điểm là chiếm diện tích sàn và có dây điện chạy trên mặt sàn, hai điều luôn phải cân nhắc trong xưởng có xe nâng và xe đẩy.
Giải phóng hoàn toàn mặt sàn và đưa luồng gió lên cao ngoài tầm va chạm. Đây là dạng nên chọn cho xưởng đã cố định dây chuyền, kho có lối xe chạy, và mọi nơi mà sàn phải thông thoáng. Bù lại vị trí là cố định, nên phải tính kỹ hướng thổi trước khi khoan.
Kết hợp luồng gió với phun sương, hạ nhiệt độ cảm nhận ở khu vực trước quạt. Nhóm này chỉ phát huy tác dụng ở không gian mở hoặc bán mở có luồng khí thoát ra ngoài. Trong nhà xưởng đóng kín, hơi ẩm tích lại làm hỏng chính hiệu quả của nó và gây rỉ sét cho máy móc, thiết bị điện.
| Dạng lắp | Hợp với | Xem nhóm |
|---|---|---|
| Quạt cây công nghiệp | Mặt bằng thay đổi, công trường, sân bãi | Quạt cây công nghiệp |
| Quạt treo tường công nghiệp | Xưởng cố định, kho có lối xe chạy | Quạt công nghiệp treo tường |
| Quạt hơi nước công nghiệp | Không gian mở hoặc bán mở, khí hậu khô nóng | Quạt hơi nước công nghiệp |
Sai lầm phổ biến nhất trong nhà xưởng không phải là thiếu quạt, mà là đặt quạt sai chỗ khiến không khí quay vòng tại chỗ trong khi vẫn còn các góc hoàn toàn tù đọng.
Nguyên tắc một chiều. Toàn bộ quạt trong một khu vực nên thổi cùng một chiều, tạo thành một dòng khí chảy từ đầu này sang đầu kia của xưởng. Hai nhóm quạt thổi ngược nhau sẽ triệt tiêu lẫn nhau ở vùng giữa, và chính vùng giữa đó trở thành nơi bí nhất dù có nhiều quạt nhất.
Phải có đường cho khí thoát ra. Quạt chỉ đẩy khí đi chứ không tự tạo ra khí mới. Nếu đầu cuối của dòng chảy là một bức tường kín thì khí bị dội ngược lại và cả hệ thống trở thành một vòng lặp. Cần có cửa, ô thoáng hoặc quạt hút ở phía cuối để dòng khí có lối ra.
Khoảng cách giữa các quạt cùng tuyến thường lấy bằng khoảng ba phần tư tới toàn bộ tầm thổi hiệu quả của mẫu quạt đó, để luồng gió của chiếc sau tiếp nhận và đẩy tiếp luồng của chiếc trước. Đặt thưa hơn thì có khoảng hụt giữa hai quạt; đặt dày hơn thì lãng phí mà không tăng thêm hiệu quả.
Quạt treo tường nên hơi chếch xuống, để luồng gió chạm tới tầm người làm việc chứ không đi thẳng qua phía trên đầu rồi đập vào tường đối diện ở độ cao vô ích.
Chú ý các vật cản cao, gồm kệ hàng, khuôn máy và vách ngăn. Một dãy kệ cao chắn ngang tuyến gió sẽ tạo ra vùng lặng phía sau nó, và cách xử lý là bổ sung một quạt nhỏ hơn ở phía sau vật cản thay vì tăng công suất chiếc quạt phía trước.
Điểm khác biệt lớn nhất giữa quạt công nghiệp và quạt dân dụng không nằm ở kích thước mà nằm ở chế độ làm việc. Một chiếc quạt gia đình chạy vài giờ rồi nghỉ; quạt công nghiệp chạy suốt ca làm, có nơi chạy cả ba ca.
Chế độ chạy liên tục đòi hỏi động cơ tản nhiệt tốt và cấp cách điện phù hợp. Đây là thông số nên hỏi thẳng khi mua và đối chiếu với số giờ chạy dự kiến, thay vì chỉ so công suất trên tem. Hai chiếc quạt cùng ghi một mức công suất có thể có tuổi thọ rất khác nhau khi chạy tám tiếng liên tục mỗi ngày.
Bụi là kẻ thù chính. Bụi lọt vào khe gió của vỏ động cơ tạo một lớp áo giữ nhiệt, khiến cuộn dây nóng hơn mức thiết kế trong khi bên ngoài không thấy dấu hiệu gì. Đây là nguyên nhân âm thầm khiến động cơ xuống cấp nhanh trong xưởng gỗ, xưởng may và xưởng xi măng.
Lịch vệ sinh phải cụ thể. Trong môi trường nhiều bụi, cần thổi sạch khe tản nhiệt của động cơ và mặt cánh theo chu kỳ tính bằng tuần chứ không phải bằng năm. Việc này rẻ hơn nhiều so với quấn lại động cơ, nhưng thường bị bỏ qua vì không có ai được giao trách nhiệm cụ thể.
Với môi trường có hơi ẩm, hơi hóa chất hoặc gần biển, phải hỏi rõ cấp bảo vệ của động cơ và vật liệu vỏ. Quạt dùng ngoài trời, tại bến bãi hoặc trong khu rửa cần mức bảo vệ cao hơn hẳn quạt đặt trong xưởng khô, và đây là chỗ chênh lệch giá có lý do thật.
| LƯU Ý KỸ THUẬT Không dùng quạt công nghiệp thông thường trong khu vực có bụi dễ cháy hoặc hơi dung môi, chẳng hạn buồng sơn, khu chứa dung môi và xưởng đánh bóng kim loại. Các khu vực đó yêu cầu thiết bị chuyên dụng theo quy định hiện hành về an toàn cháy nổ. Hãy nêu rõ đặc điểm môi trường ngay khi hỏi hàng, và đối chiếu với quy định áp dụng cho chính công trình của bạn. |
Quạt công nghiệp kéo dòng khởi động lớn hơn nhiều so với dòng làm việc, và điều này ảnh hưởng trực tiếp tới cách đấu điện cho cả cụm.
Một pha hay ba pha là câu hỏi đầu tiên. Các mẫu công suất nhỏ và vừa thường dùng nguồn một pha, tiện cho xưởng nhỏ và cửa hàng. Từ một mức công suất trở lên, bản ba pha cho hiệu suất tốt hơn và dòng chia đều trên ba dây, giảm sụt áp trên tuyến dài. Phải chốt điều này trước khi mua vì không đổi được sau đó.
Không dồn nhiều quạt vào một nhánh nhỏ. Khi cả cụm khởi động cùng lúc, tổng dòng tức thời có thể vượt mức cắt của thiết bị bảo vệ và làm nhảy aptomat, dù lúc chạy ổn định thì hoàn toàn bình thường. Cách xử lý là chia nhánh hợp lý và bật quạt theo từng nhóm cách nhau vài giây.
Mỗi nhánh phải có thiết bị đóng cắt riêng để khi một quạt gặp sự cố thì chỉ nhánh đó ngắt, không kéo theo cả xưởng. Với quạt đặt ở khu vực ẩm hoặc ngoài trời, cần bổ sung bảo vệ chống dòng rò cho nhánh đó.
Dây cấp phải tính theo chiều dài thật. Trong xưởng, khoảng cách từ tủ điện tới vị trí quạt thường xa hơn nhiều so với trong nhà ở, nên tiết diện dây phải tính cả phần sụt áp trên tuyến chứ không chỉ theo dòng định mức.
| MẸO CHUYÊN GIA Trước khi chốt số lượng, hãy đi một vòng xưởng vào đúng giờ nóng nhất trong ngày và cầm theo một dải ruy băng nhẹ buộc vào đầu que. Đi tới đâu ruy băng rũ xuống bất động thì đó là vùng khí đọng. Bản đồ các điểm rũ này cho biết cần đặt quạt ở đâu, chính xác hơn nhiều so với việc chia đều theo diện tích trên bản vẽ. |
Quạt công nghiệp là nguồn ồn nền chạy suốt ca, và nó cộng dồn với tiếng máy móc sẵn có. Đây là yếu tố hay bị bỏ qua khi mua nhưng lại ảnh hưởng tới cả năng suất lẫn sức khỏe người lao động.
Cùng một lưu lượng gió, quạt đường kính lớn quay chậm luôn êm hơn quạt đường kính nhỏ quay nhanh. Đây là nguyên tắc đáng nhớ nhất khi chọn cho khu vực có người làm việc cố định: ưu tiên bản cánh lớn hơn chạy ở tốc độ thấp thay vì bản nhỏ chạy hết công suất.
Quạt treo tường thường êm hơn quạt đặt sàn ở cùng lưu lượng, vì thân quạt không truyền rung trực tiếp xuống mặt sàn cứng rồi khuếch đại thành tiếng ù lan khắp xưởng.
Tiếng ồn tăng dần theo thời gian là dấu hiệu cơ khí chứ không phải chuyện bình thường. Ba nguyên nhân theo thứ tự: bụi bám không đều làm mất cân bằng cánh, ốc bắt lồng và bắt cánh lỏng do rung lâu ngày, và bạc đạn đã mòn. Hai nguyên nhân đầu xử lý được trong mười phút, nguyên nhân thứ ba cần thay linh kiện.
Thứ nhất, mua theo số lượng ước lượng thay vì tính từ thể tích không gian. Kết quả thường là thừa quạt ở khu vực dễ đặt và thiếu quạt ở đúng chỗ cần.
Thứ hai, để các quạt thổi ngược chiều nhau. Vùng giữa hai nhóm trở thành nơi bí nhất, và chủ xưởng thường phản ứng bằng cách mua thêm quạt, khiến tình hình tệ hơn.
Thứ ba, không chừa đường thoát khí. Quạt chạy hết công suất mà không khí chỉ quay vòng trong xưởng, nhiệt độ vẫn không giảm.
Thứ tư, dồn cả cụm quạt vào một nhánh điện. Aptomat nhảy mỗi lần khởi động đồng loạt, và người dùng thường xử lý bằng cách thay thiết bị bảo vệ lớn hơn, đó là cách làm sai và nguy hiểm.
Thứ năm, không có lịch vệ sinh khe tản nhiệt động cơ. Đây là nguyên nhân âm thầm khiến động cơ hỏng sớm trong môi trường nhiều bụi, và cũng là khoản tiết kiệm dễ nhất mà ai cũng bỏ qua.
Giá phụ thuộc vào đường kính cánh, lưu lượng gió, dạng lắp, loại nguồn điện và cấp bảo vệ của động cơ. Bảng dưới là khoảng giá tham khảo.
| Nhóm sản phẩm | Đặc điểm | Khoảng giá tham khảo |
|---|---|---|
| Quạt cây công nghiệp 45 đến 50cm | Nguồn một pha, cho xưởng nhỏ và cửa hàng | 1.200.000 - 3.000.000 đ |
| Quạt cây công nghiệp 60 đến 75cm | Lưu lượng lớn, cho xưởng và sân bãi | 2.500.000 - 6.500.000 đ |
| Quạt treo tường công nghiệp | Giải phóng sàn, cho xưởng cố định | 1.500.000 - 4.500.000 đ |
| Quạt hơi nước công nghiệp | Cho không gian mở, có phun sương | 5.000.000 - 20.000.000 đ |
| Bản nguồn ba pha, cấp bảo vệ cao | Cho tuyến dài, môi trường ẩm hoặc ngoài trời | Liên hệ theo dự án |
Với nhà xưởng, kho vận, nhà thầu cơ điện và các đơn vị trang bị đồng loạt, chính sách chiết khấu theo cấp giá trị đơn hàng được áp dụng linh hoạt kèm hỗ trợ giao hàng ba miền. Với dự án nhiều khu vực, nên chốt cùng một mã cho mỗi tuyến để việc dự phòng linh kiện và bảo trì về sau đơn giản hơn. Khách gửi kích thước xưởng gồm dài, rộng, cao, loại hoạt động sản xuất, mức độ bụi và điều kiện nguồn điện sẽ nhận lại phương án số lượng quạt, dạng lắp, sơ đồ bố trí và báo giá theo cấp.
Với nhóm hàng này, chi phí thật không nằm ở giá mua mà nằm ở tiền điện chạy suốt ca và chi phí thay động cơ khi hỏng sớm. Một phương án bố trí đúng thường tiết kiệm nhiều hơn phần chênh giá giữa các mẫu.
Đội kỹ thuật hỏi trước kích thước ba chiều của không gian, loại hình sản xuất, mức độ bụi, số ca chạy mỗi ngày và điều kiện nguồn điện, từ đó tính ra lượng khí cần luân chuyển rồi mới đề xuất số lượng và dạng lắp. Cách làm này tránh được hai tình huống tốn kém nhất của nhóm hàng: mua thừa quạt mà vẫn còn vùng bí, và chọn bản một pha cho tuyến lẽ ra phải dùng ba pha.
Sản phẩm có chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng, công bố rõ đường kính cánh, lưu lượng gió, công suất, loại nguồn điện và cấp bảo vệ của động cơ, đây đều là các thông số cần cho việc tính toán và cho việc chuẩn bị tủ điện. Bảo hành theo chính sách nhà sản xuất, kho ba miền giao nhanh, hỗ trợ cung cấp cánh, lồng và linh kiện thay thế đúng mã để xưởng không phải dừng chờ hàng. Quạt công nghiệp được cung cấp và bảo hành bởi Hoàng Phát Lighting.
Xem thêm nhóm cha quạt điện để so sánh toàn bộ các dòng quạt, kết hợp với quạt treo tường cho khu vực văn phòng xưởng và quạt trần cho khu vực nghỉ của công nhân. Với phần chiếu sáng đi kèm, tham khảo nhóm đèn nhà xưởng để đồng bộ phương án điện cho toàn xưởng.
Tùy mục tiêu thay đổi không khí. Với xưởng lắp ráp đông người, lấy 20 lần mỗi giờ thì cần khoảng 333 mét khối một phút, rồi chia cho lưu lượng của mẫu quạt định dùng để ra số lượng.
Thường do các quạt thổi ngược chiều nhau nên triệt tiêu lẫn nhau ở vùng giữa, hoặc do không có đường cho khí thoát ra nên không khí chỉ quay vòng tại chỗ. Bố trí cùng một chiều và mở lối thoát khí quan trọng hơn việc mua thêm quạt.
Quạt cây cho mặt bằng còn thay đổi bố trí, công trường và sân bãi. Quạt treo tường cho xưởng đã cố định dây chuyền và kho có lối xe chạy, vì nó giải phóng sàn và thường chạy êm hơn.
Không nên. Nguyên lý bay hơi cần không khí ẩm thoát ra ngoài. Trong xưởng kín, hơi ẩm tích lại làm mất hiệu quả và gây rỉ sét cho máy móc cùng thiết bị điện. Nhóm này hợp không gian mở hoặc bán mở.
Khi công suất lớn hoặc tuyến dây từ tủ điện tới quạt khá dài. Bản ba pha cho hiệu suất tốt hơn và chia đều dòng trên ba dây nên giảm sụt áp. Phải chốt trước khi mua vì không đổi được sau đó.
Vì dòng khởi động lớn hơn nhiều dòng làm việc, và cả cụm khởi động cùng lúc làm tổng dòng tức thời vượt ngưỡng. Cách đúng là chia nhánh hợp lý và bật theo từng nhóm cách nhau vài giây, không phải thay thiết bị bảo vệ lớn hơn.
Ưu tiên quạt đường kính cánh lớn chạy ở tốc độ thấp thay vì quạt nhỏ chạy hết công suất, vì cùng lưu lượng thì cánh lớn quay chậm luôn êm hơn. Quạt treo tường cũng ít truyền rung xuống sàn hơn quạt đặt sàn.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting
Xem thêm
