





Trong danh mục này có một chiếc quạt sải cánh 120cm giá 7.896.000 đồng, và một chiếc sải cánh 150cm giá 1.099.000 đồng. Quạt nhỏ hơn đắt gấp 7,18 lần. Tiền không nằm ở cỡ quạt.
Quạt trần Panasonic được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting. Danh mục có 49 mã đang bán, sải cánh từ 120cm tới 200cm, giá từ 1.099.000 tới 13.531.000 đồng. Khoảng cách 12,3 lần giữa mã rẻ nhất và mã đắt nhất đến từ loại động cơ và bộ trang bị đi kèm.
| Nhóm mã | Đường kính cánh | Khoảng giá trong danh mục |
|---|---|---|
| F-48 | 120 cm | 3.248.000 đến 7.896.000 đ |
| F-56 | 140 cm | 1.547.000 đến 2.604.000 đ |
| F-60 | 150 cm | 1.099.000 đến 12.750.000 đ |
| F-70 | 180 cm | 12.355.000 đ |
| F-80 | 200 cm | 13.531.000 đ |
Hai chữ số ngay sau chữ F là cỡ sải cánh tính bằng inch, quy ra centimet như bảng trên và khớp với thông số đường kính cánh đăng trên từng trang sản phẩm. Nhóm F-60 trải giá rộng nhất, từ 1.099.000 tới 12.750.000 đồng, tức 11,6 lần trong cùng một cỡ quạt. Vì vậy chọn cỡ theo diện tích phòng trước, rồi mới chọn cấp trang bị theo ngân sách.
| GHI NHỚ NHANH Cỡ quạt quyết định vùng gió phủ được, động cơ và trang bị quyết định giá. Hai việc này tách rời nhau, nên đừng dùng giá để suy ra quạt to hay nhỏ. |
| Thông số | F-60FV2, động cơ AC | F-60GDN, động cơ DC |
|---|---|---|
| Đường kính cánh | 150 cm | 150 cm |
| Số cánh | 3 | 5 |
| Công suất | 74W | 40W |
| Lưu lượng gió | 270 m³/phút | 285 m³/phút |
| Tốc độ gió | 165 m/phút | 208 m/phút |
| Cấp độ gió | 5 | 9 |
| Điều khiển từ xa | không | có |
| Giá | 1.344.000 đ | 5.012.000 đ |
Bản động cơ DC ăn ít hơn 34W, thổi nhiều hơn 15 mét khối mỗi phút, có thêm bốn cấp gió và một bộ điều khiển từ xa. Khoản chênh phải trả là 3.668.000 đồng.
Chạy 8 giờ mỗi ngày quanh năm, khoảng chênh 34W tương đương 99,3 kWh một năm. Tạm tính 2.500 đồng mỗi kWh thì tiết kiệm được khoảng 248.000 đồng một năm, và cần gần 15 năm để bù lại 3.668.000 đồng chênh lệch ban đầu.
| LƯU Ý KỸ THUẬT Không nên chọn quạt động cơ DC với lý do tiết kiệm điện, vì thời gian hoàn vốn dài hơn tuổi thọ sử dụng thông thường của một chiếc quạt trần. Lý do hợp lý để chọn DC là chín cấp gió thay vì năm, điều khiển từ xa, chạy êm ở cấp thấp và hẹn giờ. |
| Mã | Lưu lượng gió | Giá | Đồng mỗi m³/phút |
|---|---|---|---|
| F-60FV2 | 270 m³/phút | 1.344.000 đ | 4.978 đ |
| F-60MZ2 | 215 m³/phút | 1.099.000 đ | 5.112 đ |
| F-56XPG | 191 m³/phút | 2.604.000 đ | 13.634 đ |
| F-60GDN | 285 m³/phút | 5.012.000 đ | 17.586 đ |
| F-80ZBR | 345 m³/phút | 13.531.000 đ | 39.220 đ |
| F-48DGL | 200 m³/phút | 7.896.000 đ | 39.480 đ |
Mã F-60FV2 cho lượng gió rẻ nhất, thấp hơn mã đắt nhất 7,93 lần. So sánh này chỉ tính lượng gió, không tính đèn, remote hay số cấp gió, nên dùng để chọn quạt cho nhà xưởng nhỏ, quán ăn và hành lang, nơi chỉ cần gió.
Rất nhiều mã trong danh mục khác nhau ở phần đuôi nhưng bán chung một con số.
| Khác nhau ở | Ví dụ | Giá |
|---|---|---|
| Bốn độ dài ty treo | F-60FV2-L, F-60FV2, F-60FV2-S, F-60FV2-MS | 1.344.000 đ |
| Màu vỏ, năm màu | F-60GDN, F-60GDS-BE, F-60GDS-B, F-60GDS-W, F-60GDN-LG | 5.012.000 đ |
| Màu vỏ, đen và trắng | F-60XDN và F-60XDN-W | 5.754.000 đ |
| Màu vỏ, vàng ánh kim và bạc | F-56MZG-GO và F-56MZG-S | 2.345.000 đ |
| Số cánh không theo giá | F-48DGL ba cánh so với F-60GDN năm cánh | 7.896.000 và 5.012.000 đ |
Quạt ba cánh F-48DGL đắt hơn quạt năm cánh F-60GDN gần ba triệu đồng. Số cánh ảnh hưởng cách gió tỏa chứ không nằm trong công thức tính giá.
| Khoảng giá | Mã tiêu biểu | Đặc điểm công bố |
|---|---|---|
| 1.099.000 đến 3.248.000 đ | F-60MZ2, F-60FV2, F-56NCL, F-56MZG, F-56XPG, F-48CZL | Động cơ AC, 3 đến 5 cấp gió |
| 5.012.000 đến 9.401.000 đ | F-60GDN, F-60XDN, F-60TAN, F-60TDN, F-60WWK, F-60DHN, F-60HAN, F-48DGL, F-60GFN, F-60DGN | Động cơ DC, có điều khiển từ xa, một số bản có đèn hoặc cảm biến |
| 12.355.000 đến 13.531.000 đ | F-70ZBP, F-60UFN, F-80ZBR | Sải cánh lớn hoặc trang bị đầy đủ nhất |
Giữa khoảng đầu và khoảng giữa có một chỗ trống: không mã nào nằm trong vùng từ 3.249.000 tới 5.011.000 đồng. Ai định chi khoảng bốn triệu cho một chiếc quạt trần Panasonic sẽ phải chọn xuống dưới hoặc lên trên.
| MẸO CHUYÊN GIA Có 29 trong 49 mã chỉ đăng tên bằng chuỗi mã, không ghi trang bị trong tên sản phẩm, và mã F-60UFN giá 12.750.000 đồng hiện chưa có bảng thông số trên trang. Với các mã này, hãy yêu cầu bảng thông số gồm đường kính cánh, loại động cơ, lưu lượng gió và số cấp trước khi chốt đơn. |
Từ F-60MZ2 giá 1.099.000 đồng lên F-60FV2 giá 1.344.000 đồng chỉ thêm 245.000 đồng, cùng sải cánh 150cm và cùng ba cánh, nhưng lưu lượng gió tăng từ 215 lên 270 mét khối mỗi phút. Thêm 22 phần trăm tiền đổi lấy thêm 26 phần trăm gió, không có bước nào trong danh mục lợi hơn.
| Không gian | Cỡ nên chọn |
|---|---|
| Phòng ngủ dưới 15 mét vuông | F-56, sải cánh 140cm |
| Phòng ngủ lớn, phòng khách 15 đến 25 mét vuông | F-60, sải cánh 150cm |
| Phòng có trần thấp dưới 2,8 mét | F-48 sải cánh 120cm, chọn bản ty ngắn |
| Phòng khách thông tầng, sảnh lớn | F-70 hoặc F-80, sải cánh 180cm và 200cm |
| Quán ăn, xưởng nhỏ, hành lang | F-60FV2 hoặc F-60MZ2, ưu tiên lượng gió trên mỗi đồng |
| Phòng ngủ cần chạy êm ban đêm | Bản động cơ DC, chín cấp gió |
| Nhóm | Khoảng giá tham khảo |
|---|---|
| Quạt AC cơ bản, sải cánh 140cm và 150cm | 1.099.000 đến 2.604.000 đ |
| Quạt AC sải cánh 120cm | 3.248.000 đ |
| Quạt DC có remote, không đèn | 5.012.000 đến 7.266.000 đ |
| Quạt DC có đèn hoặc cảm biến | 6.720.000 đến 9.401.000 đ |
| Quạt cỡ lớn và bản cao cấp | 12.355.000 đến 13.531.000 đ |
Chủ đầu tư căn hộ cho thuê, nhà hàng, quán cà phê và nhà thầu nội thất đặt theo lô nhận mức chiết khấu tính trên tổng giá trị đơn hàng. Gửi số phòng kèm diện tích và chiều cao trần sẽ nhận lại bảng chọn cỡ quạt, độ dài ty và mã cụ thể cho từng phòng.
Một mã quạt có tới bốn bản ty dài ngắn khác nhau và cùng một giá, nên chọn sai chỉ mất công đổi hàng chứ không mất tiền. Bộ phận kinh doanh hỏi chiều cao trần trước khi xuất, thay vì xuất bản mặc định rồi để khách tự xoay xở lúc lắp.
Sản phẩm giao kèm giấy tờ xuất xứ và chứng nhận chất lượng của Panasonic, kèm đủ bộ ty, đế treo, dây an toàn và điều khiển với các bản có remote. Thiếu một chi tiết trong bộ treo là không lắp được, nên kho kiểm đủ trước khi đóng thùng.
Xem thêm nhóm cha quạt trần để nắm khoảng cách treo và cách phối quạt với máy lạnh. Cùng thương hiệu Panasonic còn có quạt trần đảo Panasonic, quạt hút Panasonic và đèn led âm trần Panasonic.
Mã F-60MZ2 giá 1.099.000 đồng, sải cánh 150cm, động cơ AC, ba cánh, lưu lượng gió 215 mét khối mỗi phút. Mã này có bốn bản ty treo và hai màu vỏ, tất cả cùng giá.
Có, nhưng không đủ để bù giá. So F-60GDN với F-60FV2 cùng cỡ, chênh 34W, chạy 8 giờ mỗi ngày thì tiết kiệm khoảng 99 kWh một năm, cần gần 15 năm để bù khoản chênh 3.668.000 đồng.
Chọn nhóm F-60 sải cánh 150cm. Trong nhóm này có cả bản cơ bản 1.099.000 đồng và bản đầy đủ 12.750.000 đồng, khác nhau ở động cơ và trang bị chứ không khác vùng gió phủ.
Không. Năm màu của nhóm F-60GDN và F-60GDS đều 5.012.000 đồng, hai màu của F-60XDN đều 5.754.000 đồng. Màu vỏ chọn theo nội thất, không ảnh hưởng chi phí.
F-80ZBR, đường kính cánh 200cm, tám cánh, động cơ DC, lưu lượng gió 345 mét khối mỗi phút, giá 13.531.000 đồng. Đây cũng là mã đắt nhất danh mục.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting
Xem thêm

