






Aptomat MCB Panasonic là dòng cầu dao tự động dạng tép của thương hiệu Panasonic, được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting. Danh mục gồm 82 mã, phủ dòng định mức từ 6A tới 100A, cấu hình 1P, 2P, 3P và 4P, hai mức dòng cắt 6 kA và 10 kA, sản xuất theo chuẩn IEC 60898 và IEC 60947-2.
Khi lập dự toán tủ điện, phần lớn người mua tính tiền theo số ampe, cho rằng cầu dao 40A phải đắt hơn cầu dao 10A. Bảng giá thực tế của Panasonic cho thấy từ 6A tới 40A, cầu dao 1P đều cùng một giá. Ba yếu tố khác mới thật sự đẩy chi phí lên.
| Mã 1P dòng cắt 6 kA | Dòng định mức | Giá tham khảo |
|---|---|---|
| BBD1061CNV | 6A | 64.750 đ |
| BBD1101CNV | 10A | 64.750 đ |
| BBD1201CNV | 20A | 64.750 đ |
| BBD1321CNV | 32A | 64.750 đ |
| BBD1401CNV | 40A | 64.750 đ |
| BBD1631CNV | 63A | 151.900 đ |
Năm mức dòng liên tiếp cùng một giá, rồi nhảy 2,35 lần khi lên 63A. Lý do nằm ở kết cấu: các mức từ 6A tới 50A dùng chung một khung tép và một cơ cấu ngắt, chỉ khác dải chỉnh của phần tử nhiệt. Từ 63A trở lên phải đổi sang khung lớn hơn với tiếp điểm dày hơn.
| GHI NHỚ NHANH Trong dải 6A tới 50A, chọn mức ampe không phải là bài toán chi phí mà là bài toán an toàn. Cứ chọn đúng theo tiết diện dây và dòng làm việc của tải. Giữ lại dòng 6A cho nhánh đèn thay vì gộp vào 20A không hề tốn thêm tiền, mà lại tách được sự cố. |
Vì giá phẳng, việc chia nhỏ tủ điện thành nhiều nhánh nhỏ gần như miễn phí về phần cầu dao. Một tủ 12 nhánh nhỏ và một tủ 12 nhánh gộp lớn có chi phí MCB tương đương, nhưng tủ chia nhỏ dễ khoanh vùng sự cố hơn nhiều. Chi phí tăng thêm chỉ nằm ở dây và ở chiều dài thanh cái.
Dòng cắt danh định Icu là mức dòng ngắn mạch lớn nhất mà cầu dao cắt được mà vẫn còn dùng tiếp được. Danh mục có hai mức là 6 kA và 10 kA.
| Cấu hình | Bản 6 kA | Bản 10 kA | Mức tăng |
|---|---|---|---|
| 1P 10A | 64.750 đ | 98.000 đ | 51 phần trăm |
| 1P 63A | 151.900 đ | 225.400 đ | 48 phần trăm |
| 2P 10A | 185.500 đ | 284.200 đ | 53 phần trăm |
| 2P 63A | 306.600 đ | 462.000 đ | 51 phần trăm |
| 3P 10A | 328.300 đ | 494.900 đ | 51 phần trăm |
Tỷ lệ khoảng 50 phần trăm lặp lại trên mọi cấu hình, bất kể số cực hay mức ampe. Đây là hệ số cố định, rất tiện khi ước lượng nhanh: nhân đôi rồi trừ đi một phần tư là ra chi phí bản 10 kA.
Dòng ngắn mạch tại một điểm phụ thuộc vào công suất trạm biến áp và chiều dài, tiết diện của tuyến cáp từ trạm tới điểm đó. Càng gần trạm và cáp càng lớn thì dòng ngắn mạch càng cao. Vì vậy tủ tổng của nhà xưởng nằm sát trạm thường cần 10 kA, còn tủ nhánh của căn hộ nằm cuối tuyến cáp dài thì 6 kA đã dư sức.
| LƯU Ý KỸ THUẬT Không lấy bản 6 kA đặt ở vị trí tính ra dòng ngắn mạch vượt 6 kA. Cầu dao vẫn cắt được lần đầu nhưng tiếp điểm dính hoặc hư hỏng, những lần sau không còn bảo vệ. Con số Icu phải do bên thiết kế tính ra từ thông số trạm và tuyến cáp, không ước lượng bằng cảm tính. |
| Đuôi mã | Số mã | Dòng cắt | Ghi cực trên vỏ |
|---|---|---|---|
| CNV | 34 | 6 kA | Dạng 1P, 2P, 3P, 4P |
| CHHV | 36 | 10 kA | Dạng 1P-1E, 2P-2E, 3P-3E, 4P-4E |
| CHV và C | 12 | 10 kA | Nhóm dòng lớn từ 80A trở lên |
Ba ký tự cuối của mã là chỗ nhanh nhất để phân biệt hai họ. Cách nhận biết thứ hai là dòng ghi số cực: họ 6 kA ghi gọn kiểu 2P, họ 10 kA ghi đầy đủ kiểu 2P-2E. Khi kiểm hàng nhập kho, chỉ cần liếc dòng chữ này là biết đã nhận đúng bản chưa mà không cần mở tài liệu.
| Cấu hình 10A, 6 kA | Giá tham khảo | So với bản 1P |
|---|---|---|
| 1P - BBD1101CNV | 64.750 đ | 1 lần |
| 2P - BBD2102CNV | 185.500 đ | 2,86 lần |
| 3P - BBD3103CNV | 328.300 đ | 5,07 lần |
Thêm một cực không phải cộng thêm một lần giá mà nhiều hơn thế. Bản 3P đắt hơn năm lần bản 1P dù chỉ có ba cực. Phần chênh nằm ở cơ cấu liên động cơ khí bắt buộc phải có, giúp ba tiếp điểm nhả đồng thời khi chỉ một pha gặp sự cố.
Ở nhóm dòng lớn, mã 4P 63A bản 6 kA BBD4634CNV có giá khoảng 690.900 đồng, trong khi mã 4P 10A bản 10 kA BBD4104CHHV là 698.600 đồng. Hai mã lệch nhau tới sáu bậc ampe nhưng gần bằng giá nhau, vì một bên bù bằng dòng định mức còn bên kia bù bằng dòng cắt.
Ngưỡng thứ nhất ở 63A, nơi giá nhảy hơn hai lần do đổi khung tép. Ngưỡng thứ hai ở 80A, nơi đổi hẳn tiêu chuẩn sản phẩm.
| Dải dòng | Tiêu chuẩn | Nhóm mã | Giá tham khảo 1P |
|---|---|---|---|
| 6A đến 63A | IEC 60898 | CNV và CHHV | 64.750 đến 225.400 đ |
| 80A | IEC 60947-2 | CHV | khoảng 560.700 đ |
| 100A | IEC 60947-2 | CHV | khoảng 611.800 đ |
Chuẩn IEC 60898 dành cho thiết bị lắp trong hệ thống dân dụng, người sử dụng không qua đào tạo vẫn thao tác được. Chuẩn IEC 60947-2 dành cho thiết bị công nghiệp, dành cho người có chuyên môn vận hành. Từ 80A trở lên, dải sản phẩm này chuyển sang nhóm thứ hai. Hồ sơ nghiệm thu công trình dân dụng đôi khi yêu cầu đúng chuẩn dân dụng, nên cần thống nhất trước với bên tư vấn giám sát.
| MẸO CHUYÊN GIA Trong dải 6A tới 50A, hãy để dành ngân sách cho dòng cắt thay vì cho ampe. Nâng một nhánh từ 20A lên 32A không tốn đồng nào, còn nâng từ 6 kA lên 10 kA cho đúng chỗ mới là khoản chi tạo ra khác biệt thật khi có sự cố ngắn mạch. |
| Nhóm | Dòng cắt | Khoảng giá tham khảo |
|---|---|---|
| 1P từ 6A đến 63A | 6 kA | 64.750 đến 151.900 đ |
| 1P từ 6A đến 63A | 10 kA | 98.000 đến 225.400 đ |
| 2P từ 6A đến 63A | 6 kA và 10 kA | 185.500 đến 462.000 đ |
| 3P từ 6A đến 63A | 6 kA và 10 kA | 328.300 đến 494.900 đ |
| 4P từ 6A đến 63A | 6 kA và 10 kA | 690.900 đến 698.600 đ |
| Nhóm 80A và 100A | 10 kA | 560.700 đến 611.800 đ |
Với nhà thầu cơ điện, đơn vị sản xuất tủ điện và chủ đầu tư mua theo công trình, chính sách chiết khấu theo cấp giá trị đơn hàng được áp dụng linh hoạt kèm hỗ trợ giao hàng ba miền. Khách gửi sơ đồ một sợi kèm dòng tính toán của từng nhánh sẽ nhận lại danh mục mã đầy đủ và báo giá theo cấp.
Với dải hàng mà giá không đi theo ampe, đọc bảng giá bằng thói quen cũ rất dễ dẫn tới chọn sai cả về chi phí lẫn về mức bảo vệ.
Đội kỹ thuật rà từng nhánh trong danh mục khách gửi, chỉ ra chỗ nào đang dùng bản 10 kA cho tủ nhánh cuối tuyến, chỗ nào đang dùng bản 6 kA cho tủ tổng sát trạm. Việc điều chỉnh này thường vừa giảm chi phí vừa nâng đúng mức bảo vệ ở nơi cần.
Sản phẩm có chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng, mã và bao bì khớp danh mục hãng công bố, tài liệu kỹ thuật ghi rõ dòng định mức, dòng cắt Icu và tiêu chuẩn áp dụng để đối chiếu khi nghiệm thu. Kho ba miền giữ đủ cả bốn cấu hình cực nên bổ sung đúng mã cũ khi mở rộng tủ.
Xem thêm nhóm cha aptomat MCB để nắm phần đường đặc tính ngắt, chọn dòng định mức theo tiết diện dây và cách lắp trong tủ. Với nhánh cần chống rò, tham khảo aptomat RCBO Panasonic. Với tuyến vượt 100A, xem aptomat MCCB Panasonic. Đối chiếu cùng chủng loại ở thương hiệu khác tại aptomat MCB Schneider.
Vì cùng dùng chung một khung tép và một cơ cấu ngắt, chỉ khác dải chỉnh của phần tử nhiệt. Trong dải 6A tới 50A, bản 1P dòng cắt 6 kA đều ở mức khoảng 64.750 đồng. Giá chỉ nhảy khi lên 63A.
Nhìn ba ký tự cuối của mã: CNV là bản 6 kA, CHHV là bản 10 kA. Cách thứ hai là nhìn dòng ghi số cực trên vỏ, bản 6 kA ghi 2P còn bản 10 kA ghi 2P-2E.
Khoảng 50 phần trăm, và tỷ lệ này gần như không đổi trên mọi cấu hình từ 1P tới 3P và từ 10A tới 63A. Ví dụ bản 1P 10A tăng từ 64.750 lên 98.000 đồng.
Vì ngoài ba bộ tiếp điểm còn phải có cơ cấu liên động cơ khí để ba cực nhả đồng thời khi chỉ một pha gặp sự cố. Chi phí cơ cấu này không chia đều theo số cực.
Khác tiêu chuẩn sản phẩm. Nhóm từ 6A tới 63A theo chuẩn IEC 60898 dành cho hệ thống dân dụng, còn nhóm 80A và 100A theo chuẩn IEC 60947-2 dành cho thiết bị công nghiệp.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting
Xem thêm























