Hotline
0908785096
0
Danh mục sản phẩm
Danh mục sản phẩm

Aptomat MCB Panasonic

Aptomat MCB Panasonic chính hãng tại Hoàng Phát Lighting: 82 mã, dòng định mức 6A tới 100A, cấu hình 1P, 2P, 3P và 4P, hai mức dòng cắt Icu 6 kA và 10 kA, chuẩn IEC 60898 và IEC 60947-2. Bảng giá tham khảo theo từng nhóm, chiết khấu theo cấp giá trị đơn hàng, giao hàng ba miền.
Bộ lọc:
Thương hiệu
Giá bán
Xuất xứ
Thứ tự mặc định
Cầu dao tự động BBD4164CHHV 4P-4E 16A Panasonic

Cầu dao tự động BBD4164CHHV 4P-4E 16A Panasonic

30% OFF
Thương hiệu: Panasonic
698.600đ998.000đ
Cầu dao tự động BBD4204CHHV 4P-4E 20A Panasonic

Cầu dao tự động BBD4204CHHV 4P-4E 20A Panasonic

30% OFF
Thương hiệu: Panasonic
698.600đ998.000đ
Cầu dao tự động BBD4254CHHV 4P-4E 25A Panasonic

Cầu dao tự động BBD4254CHHV 4P-4E 25A Panasonic

30% OFF
Thương hiệu: Panasonic
698.600đ998.000đ
Cầu dao tự động BBD4324CHHV 4P-4E 32A Panasonic

Cầu dao tự động BBD4324CHHV 4P-4E 32A Panasonic

30% OFF
Thương hiệu: Panasonic
698.600đ998.000đ
Cầu dao tự động BBD4404CHHV 4P-4E 40A Panasonic

Cầu dao tự động BBD4404CHHV 4P-4E 40A Panasonic

30% OFF
Thương hiệu: Panasonic
698.600đ998.000đ
Cầu dao tự động BBD4504CHHV 4P-4E 50A Panasonic

Cầu dao tự động BBD4504CHHV 4P-4E 50A Panasonic

30% OFF
Thương hiệu: Panasonic
1.055.600đ1.508.000đ
Cầu dao tự động BBD4634CHHV 4P-4E 63A Panasonic

Cầu dao tự động BBD4634CHHV 4P-4E 63A Panasonic

30% OFF
Thương hiệu: Panasonic
1.055.600đ1.508.000đ
Cầu dao tự động BBD40804CHV 4P-4E 80A Panasonic

Cầu dao tự động BBD40804CHV 4P-4E 80A Panasonic

30% OFF
Thương hiệu: Panasonic
2.293.200đ3.276.000đ
Cầu dao tự động BBD41004CHV 4P-4E 100A Panasonic

Cầu dao tự động BBD41004CHV 4P-4E 100A Panasonic

30% OFF
Thương hiệu: Panasonic
2.445.800đ3.494.000đ

THÔNG TIN VỀ Aptomat MCB Panasonic

Aptomat MCB Panasonic là dòng cầu dao tự động dạng tép của thương hiệu Panasonic, được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting. Danh mục gồm 82 mã, phủ dòng định mức từ 6A tới 100A, cấu hình 1P, 2P, 3P và 4P, hai mức dòng cắt 6 kA và 10 kA, sản xuất theo chuẩn IEC 60898 và IEC 60947-2.

Khi lập dự toán tủ điện, phần lớn người mua tính tiền theo số ampe, cho rằng cầu dao 40A phải đắt hơn cầu dao 10A. Bảng giá thực tế của Panasonic cho thấy từ 6A tới 40A, cầu dao 1P đều cùng một giá. Ba yếu tố khác mới thật sự đẩy chi phí lên.

Giá đứng yên suốt dải 6A đến 40A

Mã 1P dòng cắt 6 kA Dòng định mức Giá tham khảo
BBD1061CNV6A64.750 đ
BBD1101CNV10A64.750 đ
BBD1201CNV20A64.750 đ
BBD1321CNV32A64.750 đ
BBD1401CNV40A64.750 đ
BBD1631CNV63A151.900 đ

Năm mức dòng liên tiếp cùng một giá, rồi nhảy 2,35 lần khi lên 63A. Lý do nằm ở kết cấu: các mức từ 6A tới 50A dùng chung một khung tép và một cơ cấu ngắt, chỉ khác dải chỉnh của phần tử nhiệt. Từ 63A trở lên phải đổi sang khung lớn hơn với tiếp điểm dày hơn.

GHI NHỚ NHANH
Trong dải 6A tới 50A, chọn mức ampe không phải là bài toán chi phí mà là bài toán an toàn. Cứ chọn đúng theo tiết diện dây và dòng làm việc của tải. Giữ lại dòng 6A cho nhánh đèn thay vì gộp vào 20A không hề tốn thêm tiền, mà lại tách được sự cố.

Hệ quả khi lập dự toán

Vì giá phẳng, việc chia nhỏ tủ điện thành nhiều nhánh nhỏ gần như miễn phí về phần cầu dao. Một tủ 12 nhánh nhỏ và một tủ 12 nhánh gộp lớn có chi phí MCB tương đương, nhưng tủ chia nhỏ dễ khoanh vùng sự cố hơn nhiều. Chi phí tăng thêm chỉ nằm ở dây và ở chiều dài thanh cái.

Nâng dòng cắt làm giá tăng đều một nửa

Dòng cắt danh định Icu là mức dòng ngắn mạch lớn nhất mà cầu dao cắt được mà vẫn còn dùng tiếp được. Danh mục có hai mức là 6 kA và 10 kA.

Cấu hình Bản 6 kA Bản 10 kA Mức tăng
1P 10A64.750 đ98.000 đ51 phần trăm
1P 63A151.900 đ225.400 đ48 phần trăm
2P 10A185.500 đ284.200 đ53 phần trăm
2P 63A306.600 đ462.000 đ51 phần trăm
3P 10A328.300 đ494.900 đ51 phần trăm

Tỷ lệ khoảng 50 phần trăm lặp lại trên mọi cấu hình, bất kể số cực hay mức ampe. Đây là hệ số cố định, rất tiện khi ước lượng nhanh: nhân đôi rồi trừ đi một phần tư là ra chi phí bản 10 kA.

Khi nào thật sự cần bản 10 kA

Dòng ngắn mạch tại một điểm phụ thuộc vào công suất trạm biến áp và chiều dài, tiết diện của tuyến cáp từ trạm tới điểm đó. Càng gần trạm và cáp càng lớn thì dòng ngắn mạch càng cao. Vì vậy tủ tổng của nhà xưởng nằm sát trạm thường cần 10 kA, còn tủ nhánh của căn hộ nằm cuối tuyến cáp dài thì 6 kA đã dư sức.

LƯU Ý KỸ THUẬT
Không lấy bản 6 kA đặt ở vị trí tính ra dòng ngắn mạch vượt 6 kA. Cầu dao vẫn cắt được lần đầu nhưng tiếp điểm dính hoặc hư hỏng, những lần sau không còn bảo vệ. Con số Icu phải do bên thiết kế tính ra từ thông số trạm và tuyến cáp, không ước lượng bằng cảm tính.

Hai họ mã và cách nhận ra ngay trên vỏ

Đuôi mã Số mã Dòng cắt Ghi cực trên vỏ
CNV346 kADạng 1P, 2P, 3P, 4P
CHHV3610 kADạng 1P-1E, 2P-2E, 3P-3E, 4P-4E
CHV và C1210 kANhóm dòng lớn từ 80A trở lên

Ba ký tự cuối của mã là chỗ nhanh nhất để phân biệt hai họ. Cách nhận biết thứ hai là dòng ghi số cực: họ 6 kA ghi gọn kiểu 2P, họ 10 kA ghi đầy đủ kiểu 2P-2E. Khi kiểm hàng nhập kho, chỉ cần liếc dòng chữ này là biết đã nhận đúng bản chưa mà không cần mở tài liệu.

Số cực đội giá nhanh hơn dự đoán

Cấu hình 10A, 6 kA Giá tham khảo So với bản 1P
1P - BBD1101CNV64.750 đ1 lần
2P - BBD2102CNV185.500 đ2,86 lần
3P - BBD3103CNV328.300 đ5,07 lần

Thêm một cực không phải cộng thêm một lần giá mà nhiều hơn thế. Bản 3P đắt hơn năm lần bản 1P dù chỉ có ba cực. Phần chênh nằm ở cơ cấu liên động cơ khí bắt buộc phải có, giúp ba tiếp điểm nhả đồng thời khi chỉ một pha gặp sự cố.

Ở nhóm dòng lớn, mã 4P 63A bản 6 kA BBD4634CNV có giá khoảng 690.900 đồng, trong khi mã 4P 10A bản 10 kA BBD4104CHHV là 698.600 đồng. Hai mã lệch nhau tới sáu bậc ampe nhưng gần bằng giá nhau, vì một bên bù bằng dòng định mức còn bên kia bù bằng dòng cắt.

Hai ngưỡng gãy trong danh mục

Ngưỡng thứ nhất ở 63A, nơi giá nhảy hơn hai lần do đổi khung tép. Ngưỡng thứ hai ở 80A, nơi đổi hẳn tiêu chuẩn sản phẩm.

Dải dòng Tiêu chuẩn Nhóm mã Giá tham khảo 1P
6A đến 63AIEC 60898CNV và CHHV64.750 đến 225.400 đ
80AIEC 60947-2CHVkhoảng 560.700 đ
100AIEC 60947-2CHVkhoảng 611.800 đ

Vì sao đổi tiêu chuẩn lại quan trọng

Chuẩn IEC 60898 dành cho thiết bị lắp trong hệ thống dân dụng, người sử dụng không qua đào tạo vẫn thao tác được. Chuẩn IEC 60947-2 dành cho thiết bị công nghiệp, dành cho người có chuyên môn vận hành. Từ 80A trở lên, dải sản phẩm này chuyển sang nhóm thứ hai. Hồ sơ nghiệm thu công trình dân dụng đôi khi yêu cầu đúng chuẩn dân dụng, nên cần thống nhất trước với bên tư vấn giám sát.

MẸO CHUYÊN GIA
Trong dải 6A tới 50A, hãy để dành ngân sách cho dòng cắt thay vì cho ampe. Nâng một nhánh từ 20A lên 32A không tốn đồng nào, còn nâng từ 6 kA lên 10 kA cho đúng chỗ mới là khoản chi tạo ra khác biệt thật khi có sự cố ngắn mạch.

Bảng giá tham khảo và chính sách chiết khấu

Nhóm Dòng cắt Khoảng giá tham khảo
1P từ 6A đến 63A6 kA64.750 đến 151.900 đ
1P từ 6A đến 63A10 kA98.000 đến 225.400 đ
2P từ 6A đến 63A6 kA và 10 kA185.500 đến 462.000 đ
3P từ 6A đến 63A6 kA và 10 kA328.300 đến 494.900 đ
4P từ 6A đến 63A6 kA và 10 kA690.900 đến 698.600 đ
Nhóm 80A và 100A10 kA560.700 đến 611.800 đ

Với nhà thầu cơ điện, đơn vị sản xuất tủ điện và chủ đầu tư mua theo công trình, chính sách chiết khấu theo cấp giá trị đơn hàng được áp dụng linh hoạt kèm hỗ trợ giao hàng ba miền. Khách gửi sơ đồ một sợi kèm dòng tính toán của từng nhánh sẽ nhận lại danh mục mã đầy đủ và báo giá theo cấp.

Vì sao nên mua aptomat MCB Panasonic tại Hoàng Phát Lighting

Với dải hàng mà giá không đi theo ampe, đọc bảng giá bằng thói quen cũ rất dễ dẫn tới chọn sai cả về chi phí lẫn về mức bảo vệ.

Soát lại mức dòng cắt theo từng vị trí tủ

Đội kỹ thuật rà từng nhánh trong danh mục khách gửi, chỉ ra chỗ nào đang dùng bản 10 kA cho tủ nhánh cuối tuyến, chỗ nào đang dùng bản 6 kA cho tủ tổng sát trạm. Việc điều chỉnh này thường vừa giảm chi phí vừa nâng đúng mức bảo vệ ở nơi cần.

Hàng chính hãng, đủ hồ sơ nghiệm thu

Sản phẩm có chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng, mã và bao bì khớp danh mục hãng công bố, tài liệu kỹ thuật ghi rõ dòng định mức, dòng cắt Icu và tiêu chuẩn áp dụng để đối chiếu khi nghiệm thu. Kho ba miền giữ đủ cả bốn cấu hình cực nên bổ sung đúng mã cũ khi mở rộng tủ.

Xem thêm nhóm cha aptomat MCB để nắm phần đường đặc tính ngắt, chọn dòng định mức theo tiết diện dây và cách lắp trong tủ. Với nhánh cần chống rò, tham khảo aptomat RCBO Panasonic. Với tuyến vượt 100A, xem aptomat MCCB Panasonic. Đối chiếu cùng chủng loại ở thương hiệu khác tại aptomat MCB Schneider.

Câu hỏi thường gặp về aptomat MCB Panasonic

Vì sao MCB 6A và MCB 40A cùng giá?

Vì cùng dùng chung một khung tép và một cơ cấu ngắt, chỉ khác dải chỉnh của phần tử nhiệt. Trong dải 6A tới 50A, bản 1P dòng cắt 6 kA đều ở mức khoảng 64.750 đồng. Giá chỉ nhảy khi lên 63A.

Phân biệt bản 6 kA và 10 kA bằng cách nào?

Nhìn ba ký tự cuối của mã: CNV là bản 6 kA, CHHV là bản 10 kA. Cách thứ hai là nhìn dòng ghi số cực trên vỏ, bản 6 kA ghi 2P còn bản 10 kA ghi 2P-2E.

Nâng lên 10 kA tốn thêm bao nhiêu?

Khoảng 50 phần trăm, và tỷ lệ này gần như không đổi trên mọi cấu hình từ 1P tới 3P và từ 10A tới 63A. Ví dụ bản 1P 10A tăng từ 64.750 lên 98.000 đồng.

Vì sao MCB 3P đắt hơn năm lần MCB 1P?

Vì ngoài ba bộ tiếp điểm còn phải có cơ cấu liên động cơ khí để ba cực nhả đồng thời khi chỉ một pha gặp sự cố. Chi phí cơ cấu này không chia đều theo số cực.

MCB 80A và 100A khác gì nhóm dưới?

Khác tiêu chuẩn sản phẩm. Nhóm từ 6A tới 63A theo chuẩn IEC 60898 dành cho hệ thống dân dụng, còn nhóm 80A và 100A theo chuẩn IEC 60947-2 dành cho thiết bị công nghiệp.

Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting

Xem thêm

Tư vấn & báo giá

Tư vấn & báo giá

Chọn tỉnh/thành phố