













Aptomat khối MCCB (Moulded Case Circuit Breaker) là cầu dao tự động vỏ đúc bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho tủ tổng và tủ động lực, dòng định mức In phổ biến 16A-1600A, chia theo khung frame 100AF, 250AF, 630AF, điện áp Ue 400/690V, dòng cắt Icu 25kA-100kA theo tiêu chuẩn IEC 60947-2. Toàn bộ aptomat khối MCCB trong bài được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting — Đại lý cấp 1 Schneider, LS, Panasonic tại Việt Nam. Bài viết giải mã sự khác biệt giữa MCCB và MCB, phân tích cấu tạo vỏ đúc và ba kiểu bộ nhả bảo vệ TMD, TMA, ETU kiểu L-S-I-G, hướng dẫn đọc từng thông số in trên vỏ như In, frame AF, Icu/Ics, Icw, Ue, số cực, cách chọn dòng định mức theo tải và phối hợp chọn lọc với MCB nhánh phía dưới, cùng danh mục phụ kiện và các ứng dụng thực tế trong tủ tổng, tủ động lực và tủ ATS.
Aptomat khối MCCB là khí cụ điện đóng cắt tự động đặt trong vỏ nhựa đúc liền khối, ngắt mạch khi dòng vượt ngưỡng để bảo vệ cáp và thiết bị phía sau. MCCB làm việc ở điện áp Ue 400V hoặc 690V, dòng định mức In từ 16A tới 1600A, dòng cắt Icu từ 25kA đến 100kA, chế tạo theo tiêu chuẩn công nghiệp IEC 60947-2 dùng cho tủ phân phối và tủ động lực, khác với MCB chế tạo theo IEC 60898-1 cho hộ gia đình.
Điểm khác biệt lớn nhất là tầm dòng và vị trí sử dụng. MCB cỡ nhỏ chỉ tới In 63A, dòng cắt 4,5-10kA, dùng cho nhánh dân dụng. MCCB có dòng định mức lớn tới 1600A, dòng cắt cao 25-100kA, kích thước và khả năng dập hồ quang vượt trội, nên được chọn làm aptomat tổng cấp nguồn cho cả tủ, hoặc aptomat động lực cấp cho động cơ, máy nén, tủ con. Đây là lý do MCCB đóng vai trò trung tâm trong nhóm thiết bị đóng cắt của mọi công trình.
Định nghĩa nhanh: khung frame size, ký hiệu AF (Ampere Frame), là cỡ vỏ cơ khí lớn nhất của một dòng MCCB, quyết định dải dòng định mức In có thể lắp bên trong. Một khung 250AF có thể chứa các bộ nhả In 100A, 125A, 160A, 200A, 250A. Chọn theo khung giúp thống nhất kích thước lắp đặt và tra phụ kiện dễ dàng.
Hiểu frame size giúp chọn MCCB tối ưu chi phí và không gian tủ. Các khung phổ biến gồm 100AF, 160AF, 250AF, 400AF, 630AF, 800AF và 1600AF. Cùng một khung, các mã dòng định mức khác nhau dùng chung kích thước vỏ, chung phụ kiện tay xoay và tiếp điểm phụ, nên khi thiết kế tủ chỉ cần chừa chỗ theo khung. Ví dụ tủ tổng chọn khung 630AF lắp bộ nhả In 500A vẫn có thể nâng lên 630A trong tương lai mà không đổi kích thước khoét mặt tủ.
| Tiêu chí | MCB | MCCB (Aptomat khối) |
|---|---|---|
| Tiêu chuẩn | IEC 60898-1 | IEC 60947-2 |
| Dòng định mức In | 6 - 63A | 16 - 1600A |
| Dòng cắt Icu | 4,5 - 10kA | 25 - 100kA |
| Chỉnh dòng bảo vệ | Cố định | Cố định hoặc chỉnh Ir, Im |
| Số cực | 1P - 4P | 3P, 4P |
| Vị trí dùng | Nhánh dân dụng | Aptomat tổng, động lực |
| Khung frame | Dải In lắp được | Icu tham khảo (400V) | Vị trí điển hình |
|---|---|---|---|
| 100AF | 16 - 100A | 25 - 50kA | Tủ nhánh, động lực nhỏ |
| 160AF | 100 - 160A | 25 - 65kA | Tủ động lực vừa |
| 250AF | 100 - 250A | 36 - 70kA | Aptomat tổng tủ nhỏ |
| 400AF | 250 - 400A | 36 - 85kA | Tủ tổng tòa nhà |
| 630AF | 400 - 630A | 50 - 100kA | Tủ tổng, tủ ATS |
| 800 - 1600AF | 630 - 1600A | 50 - 100kA | Tủ tổng nhà xưởng |
| GHI NHỚ NHANH MCCB và MCB đều bảo vệ quá tải, ngắn mạch nhưng khác đẳng cấp: MCB tới In 63A, Icu 4,5-10kA cho nhánh dân dụng theo IEC 60898-1; MCCB tới In 1600A, Icu 25-100kA cho tủ tổng và tủ động lực theo IEC 60947-2. Chọn MCCB phải xét cả ba lớp thông số: dòng định mức In, khung frame AF và dòng cắt Icu tại điểm lắp. Frame quyết định kích thước và phụ kiện, In quyết định bảo vệ quá tải, Icu quyết định khả năng dập ngắn mạch. |
Định nghĩa nhanh: MCCB gồm vỏ nhựa đúc cách điện, hệ tiếp điểm chính, buồng dập hồ quang và bộ nhả bảo vệ. Vỏ đúc chịu điện áp cách điện Ui tới 690-800V, chịu xung Uimp 8kV, giữ toàn bộ cơ cấu trong một khối kín. Buồng dập hồ quang chia nhỏ và làm nguội hồ quang khi cắt dòng ngắn mạch lớn.
Trái tim của MCCB là bộ nhả (trip unit), bộ phận cảm biến dòng và ra lệnh nhả khi có sự cố. Có ba kiểu bộ nhả trên thị trường: nhiệt-từ cố định TMD, nhiệt-từ chỉnh tay TMA, và điện tử ETU. Bộ nhả nhiệt dùng thanh lưỡng kim chống quá tải với đặc tính trễ vài giây tới vài phút, bộ nhả từ dùng cuộn điện từ chống ngắn mạch cắt tức thời vài mili giây. Việc chọn đúng kiểu bộ nhả quyết định độ linh hoạt và độ chính xác của bảo vệ.
Bộ nhả nhiệt-từ cố định TMD có ngưỡng nhả nhiệt Ir bằng đúng In và ngưỡng nhả từ Im cố định theo mã, thường 5-10 lần In, không chỉnh được. TMD phù hợp khung nhỏ 100AF, In 16-160A cho tủ động lực đơn giản, giá thấp, lắp là chạy. Nhược điểm là không tinh chỉnh được nên dễ non tải hoặc nhả nhầm khi tải thay đổi.
Bộ nhả nhiệt-từ chỉnh tay TMA cho phép chỉnh dòng nhiệt Ir trong dải khoảng 0,7-1,0In và có mã chỉnh cả ngưỡng từ Im trong dải 5-10In bằng núm xoay trên mặt. Nhờ đó một MCCB 250AF In 250A có thể đặt Ir về 200A khi cáp nhỏ hơn, hoặc nâng Im để tránh nhả nhầm với động cơ dòng khởi động cao. TMA linh hoạt hơn TMD, phổ biến cho khung 160-630AF trong tủ động lực có động cơ.
Bộ nhả điện tử ETU dùng biến dòng và mạch xử lý để đo dòng chính xác, chỉnh được nhiều tham số với độ mịn cao. Chức năng thường ký hiệu L-S-I-G: L là bảo vệ quá tải dài hạn chỉnh Ir 0,4-1,0In, S là bảo vệ ngắn mạch có trễ chỉnh Isd và thời gian tsd, I là bảo vệ ngắn mạch tức thời chỉnh Ii, G là bảo vệ chạm đất Ig. ETU cho phép cài chọn lọc theo thời gian nên rất mạnh cho tủ tổng lớn.
Ưu điểm của ETU là độ chính xác cao, ổn định theo nhiệt độ và tạo được phối hợp chọn lọc nhiều tầng nhờ trễ thời gian có kiểm soát. Các dòng như Schneider Compact NSX MicroLogic hay LS Susol dùng ETU cho khung 250-630AF trở lên, có màn hình đo dòng, cảnh báo sự cố. Những bộ nhả điện tử này được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting — Đại lý cấp 1 Schneider, LS, Panasonic tại Việt Nam, kèm hồ sơ kỹ thuật đầy đủ.
| Kiểu bộ nhả | Chỉnh Ir | Chỉnh Im/Isd | Khung phù hợp | Ứng dụng |
|---|---|---|---|---|
| TMD (nhiệt-từ cố định) | Cố định = In | Cố định 5-10In | 100 - 160AF | Tủ động lực đơn giản |
| TMA (nhiệt-từ chỉnh tay) | 0,7 - 1,0In | 5 - 10In chỉnh được | 160 - 630AF | Tủ có động cơ, cáp đa dạng |
| ETU (điện tử L-S-I-G) | 0,4 - 1,0In | Isd + trễ tsd, Ii, Ig | 250AF trở lên | Tủ tổng lớn, chọn lọc nhiều tầng |
| MẸO CHUYÊN GIA Chọn kiểu bộ nhả theo độ phức tạp của tủ, đừng mặc định mua ETU đắt tiền. Tủ động lực nhỏ In dưới 160A dùng TMD là đủ và tiết kiệm. Tủ có nhiều động cơ, cáp mỗi nhánh một tiết diện thì chọn TMA để hạ Ir đúng theo từng cáp. Chỉ tủ tổng lớn cần phối hợp chọn lọc nhiều tầng, cần đo dòng và cảnh báo mới đầu tư ETU kiểu L-S-I-G. Chọn đúng kiểu bộ nhả giúp tối ưu chi phí mà vẫn bảo vệ chuẩn. |
Mọi thông số quyết định của MCCB đều in trên mặt vỏ đúc và nhãn bên hông, chỉ cần biết đọc là chọn đúng. Sáu nhóm cần đọc gồm: dòng định mức In, khung frame AF, dòng cắt Icu và Ics kèm tỷ lệ %Ics, dòng chịu ngắn hạn Icw, điện áp Ue và Ui, số cực. Đọc đủ sáu nhóm này tránh mua nhầm MCCB yếu dòng cắt hoặc sai điện áp làm việc.
Dòng định mức In là dòng làm việc liên tục lớn nhất, in ngay trên núm chỉnh hoặc mặt nhãn, ví dụ In 250A trên khung 250AF. Với bộ nhả chỉnh, In là giá trị lớn nhất, còn dòng đặt thực tế là Ir. Điện áp làm việc Ue thường ghi 400V hoặc 690V, là điện áp danh định của lưới MCCB được phép dùng. Điện áp cách điện Ui ghi 690V hoặc 800V, luôn cao hơn Ue, thể hiện độ bền cách điện của vỏ đúc.
Số cực in rõ trên mặt: 3P cho tải ba pha ba dây, cắt đồng thời ba pha; 4P cắt cả ba pha và trung tính, dùng khi cần cách ly hoàn toàn hoặc lưới có dòng trung tính lớn. Ngoài ra vỏ còn in điện áp chịu xung Uimp 8kV và cấp sử dụng, giúp xác nhận thiết bị đạt chuẩn IEC 60947-2. Đọc kỹ các trị số này trước khi lắp vào tủ điện để đảm bảo tương thích điện áp và số cực với sơ đồ.
Dòng cắt cực đại Icu là dòng ngắn mạch lớn nhất MCCB cắt được một lần an toàn, ví dụ Icu 36kA. Dòng cắt vận hành Ics là dòng ngắn mạch MCCB cắt được nhiều lần mà vẫn làm việc bình thường sau đó, ghi theo tỷ lệ phần trăm của Icu: 50%, 75% hoặc 100%. Một MCCB Icu 50kA với Ics 75% nghĩa là cắt lặp lại an toàn tới 37,5kA. %Ics càng cao thiết bị càng bền sau sự cố.
Với khung lớn cấp sử dụng B còn có dòng chịu ngắn hạn Icw, là dòng ngắn mạch MCCB chịu được trong thời gian ngắn 0,5 hay 1 giây mà không nhả, ví dụ Icw 10kA trong 1 giây với khung 630AF. Icw là cơ sở để cài trễ thời gian bảo vệ ngắn mạch có chọn lọc: MCCB tổng chịu được dòng chập trong thời gian ngắn để MCCB tầng dưới cắt trước. Chọn MCCB có Icw phù hợp là điều kiện bắt buộc để đạt chọn lọc tầng trong tủ lớn.
| Ký hiệu trên vỏ | Ý nghĩa | Giá trị thường gặp |
|---|---|---|
| In 250A / 250AF | Dòng định mức / khung | 16 - 1600A / 100 - 1600AF |
| Ue 400/690V | Điện áp làm việc | 400V, 690V |
| Ui 690 - 800V | Điện áp cách điện | 690V, 750V, 800V |
| Icu | Dòng cắt cực đại | 25, 36, 50, 70, 100kA |
| Ics (%Icu) | Dòng cắt vận hành | 50%, 75%, 100% |
| Icw | Dòng chịu ngắn hạn | 5 - 15kA / 0,5-1s |
| 3P / 4P | Số cực | 3P, 4P |
| Vị trí lắp | Dòng ngắn mạch dự kiến | Icu tối thiểu nên chọn |
|---|---|---|
| Tủ nhánh cuối tuyến | Dưới 10kA | 25kA |
| Tủ động lực trung gian | 10 - 25kA | 36kA |
| Tủ tổng tòa nhà | 25 - 40kA | 50kA |
| Tủ tổng gần trạm biến áp | 40 - 65kA | 70 - 100kA |
| LƯU Ý KỸ THUẬT Đừng nhầm Icu với Ics. Icu (ví dụ 50kA) là dòng cắt cực đại chỉ đảm bảo cắt một lần, sau đó thiết bị có thể phải thay. Ics (ví dụ 75% tức 37,5kA) mới là dòng cắt lặp lại an toàn để tái sử dụng. Với tủ tổng quan trọng nên ưu tiên MCCB có Ics 100% Icu. Ngoài ra chọn Icu thấp hơn dòng ngắn mạch tính toán tại điểm lắp là cực kỳ nguy hiểm, MCCB có thể nổ vỏ, hàn dính tiếp điểm khi chập lớn. |
Nguyên tắc chọn dòng định mức MCCB tương tự MCB nhưng ở tầm dòng lớn: dòng tải nhỏ hơn dòng đặt bảo vệ Ir, và Ir nhỏ hơn dòng cho phép của cáp. Trình tự chuẩn là tính dòng tải từ công suất, chọn tiết diện cáp chịu được dòng đó, rồi chọn khung MCCB và đặt Ir nằm giữa để MCCB cắt bảo vệ cáp trước khi cáp quá nhiệt. Với động cơ còn phải xét dòng khởi động để đặt ngưỡng từ Im hợp lý.
Dòng tải ba pha tính theo I bằng P chia cho tích của căn ba, điện áp dây 380V và hệ số công suất cos phi khoảng 0,8. Ví dụ tủ tổng 100kW có dòng khoảng 190A, chọn khung 250AF đặt Ir 200-225A và cáp đồng 95-120mm². Động cơ 45kW dòng định mức khoảng 85A nhưng dòng khởi động 5-7 lần, chọn khung 160AF In 100-125A và đặt Im cao để không nhả nhầm khi mở máy. Luôn để MCCB cắt trước khi cáp hỏng.
| Công suất tải 3 pha | Dòng tải xấp xỉ | Khung MCCB gợi ý | In / Ir đặt |
|---|---|---|---|
| 22kW | ~42A | 100AF | In 63 - 75A |
| 45kW | ~85A | 100 - 160AF | In 100 - 125A |
| 100kW | ~190A | 250AF | In 200 - 250A |
| 200kW | ~380A | 400 - 630AF | In 400 - 500A |
| 350kW | ~665A | 800AF | In 700 - 800A |
Bảng trên là mức tham khảo cho tải ba pha 380V, cos phi 0,8; công trình thực tế cần tính lại theo hệ số đồng thời, chiều dài tuyến và điều kiện lắp cáp. Việc chọn tiết diện cáp đồng bộ với dòng đặt Ir của MCCB có thể tham khảo danh mục dây điện, cáp điện để đảm bảo cáp chịu đủ dòng và MCCB bảo vệ đúng ngưỡng.
Chọn lọc (selectivity) là nguyên tắc chỉ thiết bị gần điểm sự cố nhất nhả, còn MCCB tổng phía trên vẫn giữ điện cho các nhánh khác. Với MCCB tổng và MCB nhánh phía dưới, đạt chọn lọc bằng chênh lệch dòng định mức đủ lớn và bằng cách cài trễ thời gian ngắn mạch trên bộ nhả điện tử. Ví dụ MCCB tổng 400A đặt trễ tsd 0,1s để MCB nhánh 32A cắt tức thời trước, tránh mất điện toàn tủ khi chỉ chập một nhánh.
Cascading (bảo vệ hỗ trợ) là kỹ thuật ngược lại: cho phép dùng MCB nhánh có Icu thấp hơn dòng ngắn mạch thực tế, vì MCCB tổng phía trên hỗ trợ cắt phụ khi dòng chập quá lớn. Cascading tiết kiệm chi phí cho nhánh nhưng phải tra đúng bảng phối hợp của nhà sản xuất, chỉ dùng được khi tổng và nhánh cùng hãng, cùng series công bố. Chọn lọc ưu tiên độ liên tục cấp điện, cascading ưu tiên chi phí; hai kỹ thuật này thường phối hợp trong cùng một tủ.
| Tiêu chí | Chọn lọc (Selectivity) | Cascading |
|---|---|---|
| Mục tiêu | Chỉ nhánh sự cố nhả | Giảm Icu nhánh, tiết kiệm |
| Cách đạt | Chênh In + trễ thời gian tsd | Tổng hỗ trợ cắt cho nhánh |
| Điều kiện | MCCB tổng có Icw, ETU | Cùng hãng, tra bảng phối hợp |
| Ưu tiên | Liên tục cấp điện | Chi phí thấp |
| GHI NHỚ NHANH Để đạt phối hợp chọn lọc giữa MCCB tổng và MCB nhánh, cần ba điều kiện: chênh lệch dòng định mức đủ lớn thường gấp 1,6 lần trở lên; MCCB tổng có khả năng đặt trễ thời gian ngắn mạch tsd nhờ bộ nhả điện tử ETU và có dòng chịu ngắn hạn Icw phù hợp; và tra đúng bảng chọn lọc do nhà sản xuất công bố. Muốn dùng cascading để hạ Icu nhánh thì tổng và nhánh bắt buộc cùng hãng, cùng series đã kiểm chứng. |
Định nghĩa nhanh: phụ kiện MCCB là các mô-đun lắp thêm để mở rộng chức năng điều khiển, giám sát và thao tác từ xa. Nhóm phổ biến gồm cuộn cắt shunt trip, bộ bảo vệ điện áp thấp undervoltage, tiếp điểm phụ báo trạng thái, tay xoay và cơ cấu truyền động motor. Các phụ kiện lắp trong khoang bên hông hoặc mặt trước của MCCB theo từng khung.
Cuộn cắt shunt trip là cuộn dây nhả khi được cấp một xung điện áp điều khiển, thường 220VAC hoặc 24VDC, dùng để cắt MCCB từ xa qua nút dừng khẩn hoặc tín hiệu từ rơ le bảo vệ. Khi nhấn nút dừng khẩn, xung điện cấp vào shunt trip làm MCCB nhả ngay, ứng dụng nhiều trong tủ động lực và hệ thống phòng cháy. Bộ bảo vệ điện áp thấp undervoltage làm ngược lại: luôn được cấp điện để giữ MCCB đóng, khi điện áp tụt dưới 35-70% Ue thì nhả ra, bảo vệ động cơ khỏi mất pha, sụt áp.
Tiếp điểm phụ báo trạng thái gồm tiếp điểm OF báo đóng hay cắt và tiếp điểm SD báo đã nhả do sự cố, đưa tín hiệu về đèn báo hoặc bộ điều khiển tủ để giám sát. Tay xoay lắp trên cửa tủ cho phép thao tác đóng cắt MCCB từ bên ngoài mà không mở cửa, có loại tay xoay trực tiếp và tay xoay nối dài. Cơ cấu truyền động motor giúp đóng cắt MCCB tự động bằng động cơ điện, là phụ kiện bắt buộc khi MCCB dùng trong tủ ATS để chuyển nguồn tự động. Các phụ kiện MCCB này được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting — Đại lý cấp 1 Schneider, LS, Panasonic tại Việt Nam, đảm bảo tương thích đúng khung.
| Phụ kiện | Ký hiệu | Chức năng | Ứng dụng |
|---|---|---|---|
| Cuộn cắt shunt trip | MX / SHT | Nhả khi có xung điều khiển | Dừng khẩn, tín hiệu bảo vệ |
| Bảo vệ điện áp thấp | MN / UVT | Nhả khi tụt áp dưới 35-70% Ue | Chống mất pha, sụt áp |
| Tiếp điểm phụ | OF | Báo trạng thái đóng/cắt | Giám sát tủ |
| Tiếp điểm báo sự cố | SD / AX | Báo đã nhả do sự cố | Cảnh báo, điều khiển |
| Tay xoay | Rotary handle | Đóng cắt từ ngoài cửa tủ | Tủ có cửa khóa |
| Cơ cấu motor | MCH / motor | Đóng cắt tự động bằng động cơ | Tủ ATS, điều khiển từ xa |
| LƯU Ý KỸ THUẬT Phụ kiện MCCB phải mua đúng hãng và đúng khung frame của thiết bị chính, không dùng chéo giữa các series. Cuộn shunt trip và bộ điện áp thấp phải chọn đúng điện áp điều khiển 220VAC hay 24VDC theo mạch điều khiển của tủ. Phân biệt rõ shunt trip cần có điện mới cắt, còn undervoltage cần có điện mới giữ đóng và tự nhả khi mất điện. Lắp nhầm hai loại này khiến logic bảo vệ tủ hoạt động ngược, gây mất an toàn. |
MCCB là thiết bị trung tâm trong hầu hết tủ điện công nghiệp và tòa nhà. Ba ứng dụng chính là làm aptomat tổng cho tủ phân phối MSB, làm aptomat động lực cấp cho động cơ và nhóm tải lớn, và làm cặp đóng cắt chuyển nguồn trong tủ ATS. Ở mỗi vị trí, MCCB được chọn khung, dòng cắt và phụ kiện khác nhau theo yêu cầu bảo vệ và điều khiển.
Trong tủ tổng phân phối, MCCB khung lớn 630-1600AF làm aptomat đầu vào, nhận nguồn từ máy biến áp hoặc máy phát, đặt Ir theo dòng định mức trạm và Icu 50-100kA theo dòng ngắn mạch tại thanh cái. Từ MCCB tổng, các MCCB nhánh 100-400AF chia ra từng tủ động lực con và tầng, phối hợp chọn lọc để một sự cố nhánh không làm mất điện toàn tủ. Trong tủ động lực, MCCB 100-250AF bảo vệ cáp và động cơ, đặt Im cao tránh nhả nhầm khi mở máy.
Bố trí đúng gồm MCCB tổng đầu tủ, thanh cái đồng phân phối, tới các MCCB nhánh động lực, rồi tới lớp MCB và thiết bị bảo vệ dòng rò cho nhánh nhỏ. Cách phân tầng MCCB tổng, MCCB nhánh và MCB này giúp bảo vệ có chọn lọc, dễ khoanh vùng sự cố và mở rộng. Toàn bộ hệ MCCB, MCB và khí cụ đóng cắt này thuộc nhóm thiết bị đóng cắt, cần phối hợp đồng bộ để tủ vận hành an toàn.
Tủ ATS chuyển nguồn tự động thường dùng hai MCCB gắn cơ cấu motor và khóa liên động cơ khí, một cho nguồn điện lưới và một cho nguồn máy phát. Khi mất điện lưới, bộ điều khiển ATS phát lệnh cắt MCCB lưới và đóng MCCB máy phát nhờ cơ cấu motor, thời gian chuyển thường 5-15 giây gồm cả thời gian nổ máy. Khóa liên động đảm bảo hai MCCB không bao giờ cùng đóng, tránh xung đột hai nguồn.
MCCB dùng cho tủ ATS phải là loại có thể lắp cơ cấu motor và tiếp điểm phụ OF để bộ điều khiển giám sát trạng thái. Khung phổ biến là 250-630AF theo công suất tải ưu tiên, chọn Icu đủ cho cả hai nguồn. Việc chọn cặp MCCB đồng bộ, cùng khung và cùng hãng giúp cơ cấu chuyển nguồn hoạt động ổn định, giảm lỗi cơ khí khi vận hành lâu dài trong tủ ATS.
| MẸO CHUYÊN GIA Khi thiết kế tủ tổng, hãy dự trù trước phụ kiện ngay từ khâu chọn MCCB. Nếu tủ có nút dừng khẩn thì đặt trước cuộn shunt trip; nếu tải là động cơ nhạy sụt áp thì thêm bộ bảo vệ điện áp thấp; nếu tủ dùng cho ATS thì chọn khung có sẵn tùy chọn cơ cấu motor. Bổ sung phụ kiện sau khi tủ đã lắp thường khó do phải tháo MCCB, đặt đúng ngay từ đầu tiết kiệm chi phí và thời gian thi công đáng kể. |
Giá một MCCB phụ thuộc khung frame, dòng định mức In, dòng cắt Icu, kiểu bộ nhả và số cực. MCCB khung càng lớn, Icu càng cao, bộ nhả điện tử càng nhiều chức năng thì giá càng tăng, chênh nhau từ vài trăm nghìn tới hàng chục triệu đồng. Bảng dưới là dải giá tham khảo theo phân khúc để dự trù ngân sách; giá cụ thể từng mã và chiết khấu đại lý, dự án vui lòng liên hệ Hoàng Phát Lighting để nhận báo giá theo sản lượng.
| Phân khúc | Loại tiêu biểu | Dải giá tham khảo (mỗi cái) | Phù hợp |
|---|---|---|---|
| Phổ thông | MCCB 100AF 3P 25kA TMD | 400.000 - 1.500.000đ | Tủ nhánh, động lực nhỏ |
| Trung cấp | MCCB 160-250AF 36kA TMA | 1.500.000 - 5.000.000đ | Tủ động lực, tủ tổng nhỏ |
| Cao cấp | MCCB 400-630AF 50-70kA | 5.000.000 - 15.000.000đ | Tủ tổng tòa nhà, ATS |
| Chuyên dụng | MCCB 800-1600AF ETU L-S-I-G | 15.000.000 - 40.000.000đ | Tủ tổng nhà xưởng lớn |
Với công trình và đại lý, Hoàng Phát Lighting áp dụng chính sách chiết khấu theo sản lượng và bảng giá dự án riêng. Đơn số lượng lớn được hỗ trợ báo giá nhanh, xuất hóa đơn VAT và giao hàng toàn quốc từ hệ thống kho ba miền, kèm tư vấn chọn khung frame, dòng cắt Icu và kiểu bộ nhả phù hợp với dòng ngắn mạch tính toán và sơ đồ tủ của từng công trình.
Một dòng MCCB được đánh giá qua dải khung frame, dòng cắt Icu, tỷ lệ %Ics, tùy chọn bộ nhả điện tử và độ sẵn có của phụ kiện. Bảng dưới đối chiếu ba thương hiệu phổ biến tại Việt Nam; dải giá trị là mức phổ biến theo từng series, thay đổi tùy mã và dòng định mức cụ thể.
| Tiêu chí | Schneider | LS | Panasonic |
|---|---|---|---|
| Xuất xứ thương hiệu | Pháp | Hàn Quốc | Nhật Bản |
| Series tiêu biểu | Compact NSX, EasyPact | Metasol, Susol | BBW, Circuit Breaker |
| Dải khung frame | 100 - 1600AF | 50 - 1600AF | 50 - 800AF |
| Dòng cắt Icu | 25 - 100kA | 25 - 85kA | 25 - 50kA |
| Bộ nhả điện tử | MicroLogic đầy đủ | Có trên Susol | Chủ yếu nhiệt-từ |
| Phân khúc | Cao cấp | Trung - cao | Trung cấp, bền |
Ba nhánh MCCB Schneider, MCCB LS và MCCB Panasonic đều được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting — Đại lý cấp 1 Schneider, LS, Panasonic tại Việt Nam, có tem CO/CQ và bảo hành theo hãng. Việc chọn hãng nên căn cứ dòng cắt yêu cầu tại điểm lắp, nhu cầu bộ nhả điện tử và ngân sách, ưu tiên đồng bộ một hãng cho cả tủ để tra được bảng phối hợp chọn lọc và cascading chính thức của nhà sản xuất.
Là đại lý cấp 1 của nhiều thương hiệu lớn, Hoàng Phát Lighting cung cấp aptomat khối MCCB chính hãng đầy đủ tem CO/CQ, thông số minh bạch và bảo hành theo hãng. Hệ thống kho ba miền giúp giao nhanh, cùng đội ngũ kỹ thuật tư vấn chọn khung frame AF, dòng cắt Icu, kiểu bộ nhả và phụ kiện theo bản vẽ và dòng ngắn mạch tính toán của từng tủ điện.
Toàn bộ MCCB Schneider, LS, Panasonic tại Hoàng Phát Lighting đều là hàng chính hãng, có chứng từ CO/CQ, bảo hành 1 đổi 1 trong thời gian bảo hành và hỗ trợ kỹ thuật đấu tủ, cài đặt bộ nhả điện tử. Với năng lực phân phối cấp 1, khách hàng dự án được đảm bảo nguồn hàng đồng bộ series từ khung 100AF tới 1600AF, giá cạnh tranh và hồ sơ đầy đủ phục vụ nghiệm thu công trình, kèm tư vấn phối hợp chọn lọc giữa MCCB tổng và MCB nhánh cho toàn hệ thống.
MCB là aptomat cỡ nhỏ In tới 63A, Icu 4,5-10kA theo IEC 60898-1 cho nhánh dân dụng. MCCB là aptomat vỏ đúc In 16-1600A, Icu 25-100kA theo IEC 60947-2, làm aptomat tổng và động lực. MCCB lớn hơn, dòng cắt cao hơn và nhiều loại chỉnh được dòng bảo vệ.
Frame size, ký hiệu AF, là cỡ vỏ cơ khí của MCCB, quyết định dải dòng định mức In lắp được. Ví dụ khung 250AF chứa bộ nhả In 100-250A. Cùng khung dùng chung kích thước và phụ kiện, giúp thiết kế tủ và nâng cấp dòng dễ dàng về sau.
Icu là dòng cắt cực đại, đảm bảo cắt an toàn một lần. Ics là dòng cắt vận hành, cắt lặp lại nhiều lần vẫn dùng tiếp, ghi theo phần trăm Icu: 50%, 75% hoặc 100%. Tủ tổng quan trọng nên ưu tiên MCCB có Ics bằng 100% Icu để bền sau sự cố.
TMD là nhiệt-từ cố định, Ir bằng In không chỉnh, cho tủ nhỏ. TMA chỉnh được dòng nhiệt Ir 0,7-1,0In và ngưỡng từ Im. ETU là điện tử kiểu L-S-I-G chỉnh mịn Ir 0,4-1,0In, có trễ ngắn mạch, chạm đất, dùng cho tủ tổng lớn cần chọn lọc.
Cần chênh dòng định mức đủ lớn giữa MCCB tổng và MCB nhánh, cài trễ thời gian ngắn mạch tsd trên bộ nhả điện tử ETU và chọn MCCB tổng có dòng chịu ngắn hạn Icw phù hợp. Nhờ đó nhánh cắt trước, tổng giữ điện, và phải tra bảng chọn lọc của hãng.
Cuộn shunt trip nhả MCCB khi được cấp một xung điện áp điều khiển 220VAC hoặc 24VDC, dùng để cắt từ xa qua nút dừng khẩn hoặc tín hiệu rơ le bảo vệ. Nó khác bộ điện áp thấp vốn cần luôn có điện để giữ MCCB đóng và tự nhả khi mất điện.
Tùy ngân sách và yêu cầu: Schneider Compact NSX mạnh về bộ nhả điện tử và dải Icu tới 100kA; LS Metasol, Susol giá tốt phân khúc trung-cao; Panasonic bền ổn định phân khúc trung. Nên chọn đồng bộ một hãng cho cả tủ để tra bảng chọn lọc và cascading.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting
Xem thêm









