













Đèn đường Hodiled là dòng đèn chiếu sáng đường và khu ngoài trời thuộc thương hiệu Hodiled, được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting. Dải hàng gồm 73 mã trên 7 dòng thân, công suất từ 50W tới 350W, hiệu suất công bố đồng đều 130 lm/W.
Đọc kỹ bảng mã sẽ thấy hai triết lý thiết kế nằm cạnh nhau trong cùng một danh mục. Có dòng tăng công suất bằng cách ghép thêm mô-đun, có dòng tăng bằng cách nhồi thêm chip vào cùng một thân. Hai cách này cho hai kết quả khác hẳn nhau khi đèn chạy liên tục nhiều năm.
Dòng E là ví dụ rõ nhất. Con số thứ hai trong mã tăng đúng theo bội số, và kích thước thật cũng vậy.
| Mã | Công suất | Quang thông | Kích thước thật | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|---|
| HO-DDE050-090 | 50W | 6.500 lm | 360 x 85 x 100 mm | 1.017.000 đ |
| HO-DDE100-180 | 100W | 13.000 lm | 360 x 170 x 100 mm | 2.068.000 đ |
Gấp đôi công suất, gấp đôi lumen, gấp đôi chiều rộng, gấp đôi giá. Chiều dài giữ nguyên 360 mm và độ dày giữ nguyên 100 mm. Đây là dấu hiệu rõ ràng của đèn ghép từ các mô-đun giống nhau đặt cạnh nhau.
| GHI NHỚ NHANH Ở đèn ghép mô-đun, mỗi mô-đun mang theo phần tản nhiệt của riêng nó. Vì vậy khi lên công suất cao hơn, lượng nhiệt trên mỗi đơn vị nhôm giữ nguyên chứ không tăng lên. Đó là lý do nhóm này giữ được hiệu suất và tuổi thọ ổn định trên cả dải công suất. |
Cách nhận biết dòng ghép mô-đun ngay trên bảng mã. Lấy con số thứ hai của hai mã liền bậc trong cùng dòng rồi chia cho nhau. Nếu tỷ lệ đó khớp với tỷ lệ công suất thì đó là dòng ghép mô-đun. Dòng E cho 090 và 180 ứng với 50W và 100W, đúng tỷ lệ một trên hai.
Các dòng còn lại đi theo cách khác hẳn.
| Dòng | Số bậc chung một cỡ thân | Ví dụ |
|---|---|---|
| Dòng A | Hai bậc mỗi cỡ | 60W và 100W cùng cỡ 615; 150W và 180W cùng 675 |
| Dòng C | Hai bậc mỗi cỡ | 50W và 100W cùng 420; 150W và 200W cùng 520 |
| Dòng G | Bốn bậc chung một cỡ | 60W, 100W, 150W và 180W đều ghi cỡ 490 |
| Dòng E và F | Mỗi bậc một cỡ riêng | 50W, 100W, 150W, 200W ứng 090, 180, 270, 360 |
Dòng G là trường hợp đáng chú ý nhất. Bốn bậc công suất từ 60W tới 180W cùng ghi một cỡ, tức mã 180W phải thải nhiệt gấp ba lần mã 60W trên cùng một khối thân. Nhóm này không sai, nhưng kén chỗ lắp hơn hẳn.
| LƯU Ý KỸ THUẬT Với các dòng có nhiều bậc công suất chung một cỡ thân, hãy tránh lấy bậc cao nhất của dòng đó cho vị trí bí gió. Nếu bắt buộc phải lắp ở chỗ kín, hãy chọn bậc thấp hơn một nấc và bù lại bằng cách rút ngắn khoảng cách giữa các cột. |
Cách chọn giữa hai triết lý. Tuyến đường thẳng, cột đều nhau, ít khả năng thay đổi thì dòng thân cố định gọn và rẻ hơn. Tuyến có thể phải nâng công suất về sau, hoặc chạy qua khu vực nóng như bãi xe không cây, thì dòng ghép mô-đun đáng tiền hơn.
Giống nhóm đèn pha cùng hãng, danh mục này cũng có nhiều tiền tố đứng trước phần mã chung.
| Mã đầy đủ | Công suất | Quang thông | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| DONE-DDA100-615-P | 100W | 13.000 lm | 4.082.000 đ |
| PH-DDA100-615-P | 100W | 13.000 lm | 4.473.000 đ |
| PHD-DDA100-615-P | 100W | 13.000 lm | 4.623.000 đ |
Ba mã cùng 100W, cùng 13.000 lumen, cùng kích thước 615 x 260 x 135 mm, mà chênh 541.000 đồng. Vì vậy khi so hai báo giá phải chắc chắn hai bên đang nói về cùng một chuỗi mã đầy đủ, kể cả phần tiền tố.
Phân bố tiền tố trong dải: nhóm PH có 24 mã, nhóm DONE có 23, nhóm PHD có 17, nhóm HO có 8. Nhóm HO tập trung ở các dòng ghép mô-đun và có mức giá thấp hơn hẳn, ví dụ HO-DDE100-180 chỉ khoảng 2.068.000 đồng cho cùng 13.000 lumen.
| Phần mã | Ý nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| Cụm chữ đầu | Tiền tố phân biệt cấp hàng | HO, DONE, PH, PHD |
| DD kèm một chữ cái | Dòng thân | DDA, DDC, DDE, DDF, DDG, DDL |
| Ba số liền sau | Công suất tính bằng oát | 050, 100, 200, 300 |
| Ba số sau dấu gạch | Cỡ thân theo cách đánh của hãng | 090, 180, 490, 615, 860 |
| Chữ sau dấu gạch cuối | Ký hiệu biến thể | P |
Số mã theo dòng: dòng A và dòng C mỗi dòng 18 mã, dòng G có 16, dòng L có 10, dòng E và F mỗi dòng 4, dòng B có 2. Toàn dải phủ các mức 50, 60, 100, 150, 180, 200, 240, 250, 300 và 350W.
| Nhóm | Đặc điểm | Khoảng giá tham khảo |
|---|---|---|
| Dòng ghép mô-đun, tiền tố HO | 50W tới 200W, ký hiệu DDE | khoảng 1.017.000 đến 2.068.000 đ |
| Dòng ghép mô-đun cấp cao hơn | Ký hiệu DDF | khoảng 2.874.000 đ trở lên |
| Dòng thân cố định phổ thông | DDA, DDC, tiền tố DONE | khoảng 3.472.000 đến 4.270.000 đ |
| Dòng thân cố định cấp cao | Tiền tố PH và PHD | khoảng 4.473.000 đến 4.958.000 đ |
| Nhóm công suất lớn | 250W tới 350W | liên hệ theo mã |
Với nhà thầu hạ tầng, đơn vị thi công điện chiếu sáng và chủ đầu tư khu đô thị, chính sách chiết khấu theo cấp giá trị đơn hàng được áp dụng linh hoạt kèm hỗ trợ giao hàng ba miền. Khách gửi chiều dài tuyến, khoảng cách cột và dự kiến nâng công suất về sau sẽ nhận lại mã đầy đủ cùng báo giá theo cấp.
Đèn đường lắp một lần rồi để yên trên độ cao khó tiếp cận. Rủi ro lớn nhất là chọn nhầm nhóm thiết kế cho tuyến sẽ phải nâng công suất về sau.
Sản phẩm có chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng, tài liệu kỹ thuật ghi rõ công suất, quang thông và kích thước từng mã để đối chiếu khi nghiệm thu tuyến. Đèn đường Hodiled được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting, hàng nhập trực tiếp nên mã và bao bì khớp danh mục hãng công bố.
Đội kỹ thuật đối chiếu con số cỡ thân giữa các bậc công suất trong cùng dòng, chỉ ra dòng nào nới thân theo công suất và dòng nào giữ nguyên, rồi tư vấn theo dự kiến vận hành của tuyến. Kho ba miền giao nhanh, giữ hàng theo tiến độ và bổ sung đúng mã đầy đủ khi tuyến mở rộng.
Xem thêm nhóm cha đèn đường để nắm phần bố trí cột và tính công suất theo tuyến. Đối chiếu cách đọc cỡ thân thành khối tản nhiệt ở đèn pha led Hodiled, cách đọc cỡ thân thành tải gió lên cần cột ở đèn đường Duhal, và giải pháp cho khu không kéo được điện lưới ở đèn năng lượng mặt trời Hodiled. Cùng thương hiệu Hodiled còn có đèn led âm trần Hodiled và đèn nhà xưởng highbay.
Lấy con số thứ hai của hai mã liền bậc trong cùng dòng rồi chia cho nhau. Nếu tỷ lệ khớp với tỷ lệ công suất thì đó là dòng ghép mô-đun, ví dụ dòng E cho 090 và 180 ứng với 50W và 100W.
Mỗi mô-đun mang theo phần tản nhiệt riêng nên lượng nhiệt trên mỗi đơn vị nhôm giữ nguyên khi lên công suất cao. Nhóm này phù hợp tuyến có thể phải nâng công suất về sau hoặc chạy qua khu vực nóng.
Vì khác tiền tố. Cùng mã DDA100-615 với 13.000 lumen, bản DONE khoảng 4.082.000 đồng còn bản PHD khoảng 4.623.000 đồng, chênh 541.000 đồng. Phải so theo chuỗi mã đầy đủ.
Có, nhưng nên tránh lấy bậc cao nhất cho vị trí bí gió. Nếu bắt buộc lắp ở chỗ kín thì hạ một bậc công suất và rút ngắn khoảng cách cột để bù.
Đúng theo công bố. 50W cho 6.500 lumen, 100W cho 13.000 lumen, 200W cho 26.000 lumen. Vì vậy chọn giữa các dòng không phải chọn theo lượng sáng mà chọn theo cách thân đèn được thiết kế.
Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting
Xem thêm

