Hotline
0908785096
0
Danh mục sản phẩm
Danh mục sản phẩm
thumbnail

Đèn led bulb Philips

Đèn led bulb Philips chính hãng tại Hoàng Phát Lighting: năm dòng ESS, Bright, Stick, MyCare G9 và TForce Core HB, đuôi E27, công suất 4W tới 50W, quang thông 420 đến 5.000 lumen, hiệu suất tới 138 lm/W, chỉ số hoàn màu Ra 80 và Ra 90, tuổi thọ 12.000 đến 15.000 giờ. Chiết khấu theo cấp giá trị đơn hàng, giao hàng ba miền.
Bộ lọc:
Thương hiệu
Giá bán
Xuất xứ
Thứ tự mặc định
Đèn led Stick 7.5W E27 Philips

Đèn led Stick 7.5W E27 Philips

Thương hiệu: Philips
Liên hệ
Đèn led Stick 11W E27 Philips

Đèn led Stick 11W E27 Philips

Thương hiệu: Philips
Liên hệ

THÔNG TIN VỀ Đèn led bulb Philips

Đèn led bulb Philips là dòng bóng đèn LED đuôi vặn E27 của thương hiệu Philips, được phân phối chính hãng bởi Hoàng Phát Lighting. Danh mục gồm năm dòng Bright, ESS, Stick, MyCare G9 và TForce Core HB, trải công suất từ 4W tới 50W, quang thông từ 420 lm tới 5.000 lm, nhiệt độ màu 3000K và 6500K.

Người mua thường mặc định bóng càng nhiều oát thì càng hiệu quả. Số liệu của chính Philips cho thấy điều ngược lại ở nhóm công suất lớn: hiệu suất phát sáng đạt đỉnh ở 17W rồi tụt xuống khi lên 50W. Bài này giải thích ranh giới đó và cách chọn để không trả tiền điện oan.

Năm dòng bóng và vai trò riêng của từng dòng

Dòng Dải công suất Quang thông Hoàn màu Tuổi thọ
ESS5W đến 13W500 đến 1.450 lmRa 8012.000 giờ
Bright9W đến 17W850 đến 2.350 lmRa 8015.000 giờ
Stick7,5W và 11W750 đến 1.150 lmRa 8015.000 giờ
MyCare G94W đến 12W420 đến 1.360 lmRa 9015.000 giờ
TForce Core HB22W đến 50W2.700 đến 5.000 lmRa 8015.000 giờ

Toàn danh mục dùng chung đuôi E27 và chung hai mức nhiệt độ màu 3000K, 6500K. Khác biệt thật nằm ở ba chỗ: hiệu suất phát sáng, chỉ số hoàn màu và đường kính bóng. Ba con số này quyết định bóng nào hợp chỗ nào.

Hiệu suất đi lên rồi đi xuống

Đặt cạnh nhau hai dòng có dải công suất nối tiếp sẽ thấy rất rõ.

Công suất Quang thông Hiệu suất
Bright 9W9W850 đến 900 lm94 đến 100 lm/W
Bright 11W11W1.200 đến 1.300 lm109 đến 118 lm/W
Bright 13W13W1.500 đến 1.600 lm115 đến 123 lm/W
Bright 15W15W1.800 đến 2.000 lm120 đến 133 lm/W
Bright 17W17W2.250 đến 2.350 lm132 đến 138 lm/W
TForce Core HB 22W22W2.700 lm123 lm/W
TForce Core HB 30W30W3.200 lm107 lm/W
TForce Core HB 40W40W4.000 lm100 lm/W
TForce Core HB 50W50W5.000 lm100 lm/W

Đỉnh hiệu suất nằm ở 17W với 138 lm/W. Từ 22W trở lên, con số tụt liên tục xuống còn đúng 100 lm/W ở 40W và 50W. Chênh lệch giữa đỉnh và đáy là 38 phần trăm, tức là cùng một lượng sáng, bóng lớn tiêu tốn nhiều điện hơn đáng kể.

GHI NHỚ NHANH
Hiệu suất phát sáng là số lumen thu được trên mỗi oát điện. Trong danh mục này, con số đó tăng dần từ 94 lm/W ở bóng 9W lên 138 lm/W ở bóng 17W, rồi giảm về 100 lm/W ở bóng 50W. Nhiều oát hơn không đồng nghĩa hiệu quả hơn.

Vì sao càng nhiều oát hiệu suất càng giảm

Bóng đèn là khối kín, nhiệt sinh ra trong lòng bóng chỉ thoát được qua phần đuôi và vỏ. Công suất càng lớn thì lượng nhiệt phải thoát càng nhiều trong khi diện tích thoát nhiệt không tăng tương ứng. Nhà sản xuất buộc phải hạ mức dòng qua chip để giữ nhiệt độ mối hàn trong ngưỡng an toàn, đổi hiệu suất lấy tuổi thọ 15.000 giờ đã công bố.

Hai bóng nhỏ thay một bóng lớn

Phép so sánh cụ thể: hai bóng TForce 22W ghép lại cho 5.400 lumen ở mức tiêu thụ 44W. Một bóng TForce 50W cho 5.000 lumen ở mức 50W. Hai bóng nhỏ sáng hơn 400 lumen mà tiêu thụ ít hơn 6W. Ở nhà xưởng chạy 10 giờ mỗi ngày, khoản chênh này tích lũy đáng kể theo năm.

Điều kiện đánh đổi là phải có hai điểm treo thay vì một, và chi phí vật tư đui đèn tăng thêm. Nếu trần đã có sẵn hai vị trí thì phương án hai bóng gần như luôn tốt hơn.

Đường kính bóng và giới hạn chỗ lắp

Ký hiệu chữ T kèm số trên thông số là đường kính lớn nhất của bầu bóng tính bằng milimet. Con số này tăng nhanh theo công suất.

Bóng Ký hiệu Đường kính bầu
Bright 9WT50khoảng 50 mm
Bright 11W và 13WT60khoảng 60 mm
Bright 15W và 17WT70khoảng 70 mm
TForce 22WT80khoảng 80 mm
TForce 30WT100khoảng 100 mm
TForce 40WT120khoảng 120 mm
TForce 50WT140khoảng 140 mm
LƯU Ý KỸ THUẬT
Bóng 50W có bầu rộng 140 mm, gần gấp ba bóng 9W. Trước khi đặt hàng nhóm TForce, phải đo lòng chao đèn và khoảng hở quanh đui. Rất nhiều chao đèn công nghiệp chỉ chứa được tới đường kính 100 mm, tức là dừng ở bóng 30W.

Riêng dòng Stick không dùng ký hiệu chữ T vì thân trụ chứ không phải bầu tròn. Bản 7,5W có kích thước 38 x 117 mm, bản 11W là 45 x 137 mm. Thân nhỏ và dài giúp bóng lọt vào những chao hẹp mà bóng bầu không vào được.

Chỉ số hoàn màu chia danh mục làm hai

Bốn dòng ESS, Bright, Stick và TForce đều ở mức Ra 80. Riêng MyCare G9 đạt Ra 90, là dòng duy nhất trong danh mục vượt ngưỡng 90.

Khoảng cách giữa Ra 80 và Ra 90 thể hiện rõ nhất trên màu da người và màu vải. Vì vậy MyCare G9 hợp phòng ngủ, phòng khách, gương trang điểm và tủ trưng bày quần áo. Những chỗ chỉ cần nhìn rõ đường đi như kho, hành lang, gara thì Ra 80 là đủ và tiết kiệm hơn.

MẸO CHUYÊN GIA
Đừng trộn Ra 80 và Ra 90 trong cùng một phòng. Khi hai mức đứng cạnh nhau, mắt lấy bóng Ra 90 làm chuẩn và bóng Ra 80 lập tức bị nhận ra là bệch màu, dù nếu đứng riêng thì hoàn toàn chấp nhận được. Chia theo phòng, không chia theo điểm đèn.

Tuổi thọ 12.000 giờ và 15.000 giờ

ESS là dòng duy nhất công bố 12.000 giờ, bốn dòng còn lại đều 15.000 giờ. Chênh lệch 3.000 giờ tương đương khoảng 20 phần trăm vòng đời.

Thời lượng bật mỗi ngày Dòng ESS 12.000 giờ Các dòng 15.000 giờ
4 giờkhoảng 8 nămkhoảng 10 năm
8 giờkhoảng 4 nămkhoảng 5 năm
12 giờkhoảng 2 năm 9 thángkhoảng 3 năm 5 tháng

Với điểm đèn bật ít, chẳng hạn nhà vệ sinh hay kho, chênh lệch này gần như không có ý nghĩa thực tế và ESS là lựa chọn hợp lý. Với điểm đèn bật liên tục trên 8 giờ mỗi ngày, chọn dòng 15.000 giờ để giảm số lần bắc thang thay bóng.

Ghép dòng bóng với vị trí lắp

Vị trí Dòng nên chọn Lý do quyết định
Phòng ngủ, phòng kháchMyCare G9Ra 90
Bếp, phòng ănBright 13W hoặc 15WHiệu suất cao, đủ sáng
Hành lang, nhà vệ sinh, kho nhỏESSBật ít, ưu tiên chi phí
Chao đèn hẹp, đèn bàn, đèn treo nhỏStickThân trụ đường kính nhỏ
Nhà xưởng, sân, kho caoTForce 22W hoặc 30WQuang thông lớn, còn giữ hiệu suất
Trần cao trên 6 mTForce 40W hoặc 50WCần một điểm đèn thật mạnh

Bảng giá tham khảo và chính sách chiết khấu

Phân khúc Dòng Đặc điểm giá
Phổ thôngESSThấp nhất danh mục
Tiêu chuẩnBright, StickTrung bình, hiệu suất cao nhất
Chất lượng ánh sángMyCare G9Cao hơn do đạt Ra 90
Công suất lớnTForce Core HBCao nhất, tính theo lumen

Giá từng mã thay đổi theo chương trình của hãng nên danh mục để ở mức liên hệ. Với nhà thầu, đại lý và chủ đầu tư mua theo công trình, chính sách chiết khấu theo cấp giá trị đơn hàng được áp dụng linh hoạt kèm hỗ trợ giao hàng ba miền. Khách gửi số lượng theo từng mã sẽ nhận báo giá trong ngày.

Vì sao nên mua đèn led bulb Philips tại Hoàng Phát Lighting

Với danh mục mà hiệu suất không xếp theo công suất và đường kính bầu chênh nhau gần ba lần, chọn đúng mã cần đối chiếu số liệu chứ không thể chọn theo cảm tính.

Đối chiếu quang thông và kích thước trước khi chốt

Đội kỹ thuật tính tổng lumen cần cho từng phòng, đối chiếu với đường kính chao đèn sẵn có, rồi đề xuất phương án một bóng lớn hay nhiều bóng nhỏ kèm con số tiêu thụ điện của mỗi phương án. Cách làm này tránh được tình huống mua về không lắp vừa chao.

Hàng chính hãng, đủ hồ sơ cho công trình

Sản phẩm có chứng nhận xuất xứ và chứng nhận chất lượng, mã và bao bì khớp danh mục hãng công bố, tài liệu kỹ thuật ghi rõ công suất, quang thông, hiệu suất và chỉ số hoàn màu để đối chiếu khi nghiệm thu. Kho ba miền giữ đủ năm dòng nên bổ sung đúng dòng cũ khi mở rộng.

Xem thêm nhóm cha đèn led bulb để nắm phần phân loại, cách tính số lượng theo phòng và hướng dẫn thay bóng. Đối chiếu cùng chủng loại ở thương hiệu khác tại đèn led bulb Nanoco. Với trần cao và diện tích lớn, cân nhắc đèn nhà xưởng Philips thay vì ghép nhiều bóng, hoặc xem đèn tuýp led Philips cho nhu cầu trải sáng đều.

Câu hỏi thường gặp về đèn led bulb Philips

Bóng nào cho hiệu suất cao nhất danh mục?

Bright 17W với 132 đến 138 lumen trên mỗi oát. Cao hơn cả bóng TForce 50W vốn chỉ đạt 100 lm/W. Nếu ưu tiên tiết kiệm điện, nhóm Bright từ 13W tới 17W là lựa chọn tốt nhất.

Hai bóng 22W có thay được một bóng 50W không?

Được và còn lợi hơn. Hai bóng 22W cho 5.400 lumen ở mức 44W, trong khi bóng 50W cho 5.000 lumen ở mức 50W. Điều kiện là trần phải có hai vị trí treo đủ cách xa nhau.

Dòng nào có chỉ số hoàn màu cao?

Chỉ MyCare G9 đạt Ra 90, gồm bốn mức 4W, 6W, 8W, 10W và 12W. Bốn dòng còn lại đều ở Ra 80. Phòng ngủ, phòng khách và khu trưng bày nên dùng MyCare G9.

Bóng TForce 50W to cỡ nào?

Bầu bóng rộng khoảng 140 mm, gần gấp ba bóng Bright 9W. Cần đo lòng chao đèn trước khi đặt, vì nhiều chao công nghiệp chỉ chứa được tới đường kính 100 mm.

Vì sao dòng ESS rẻ hơn?

Vì tuổi thọ công bố 12.000 giờ, thấp hơn 3.000 giờ so với bốn dòng còn lại. Ở điểm đèn bật dưới bốn giờ mỗi ngày, khác biệt này gần như không đáng kể trong thực tế sử dụng.

Nguồn gốc: Hoàng Phát Lighting

Xem thêm

Tư vấn & báo giá

Tư vấn & báo giá

Chọn tỉnh/thành phố